Phân biệt bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp

Bùn thải bao gồm có 2 loại là bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp. Biết cách phân biệt bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp sẽ thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong công tác quản lý bùn thải. Đồng thời từ đó để có những phương án xử lý phù hợp, mang đến hiệu quả bảo vệ môi trường tối ưu nhất.

Phân biệt bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp

Bùn thải công nghiệp là chất thải được sinh ra sau quá trình xử lý nước thải của các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ… Nó tồn tại ở các dạng như bùn lỏng, bùn sệt, bùn khô. Đối với bùn thải công nghiệp không nguy hại thì việc xử lý tương đối đơn giản, có thể sử dụng nó vào nhiều mục đích khác nhau.

Bùn thải nguy hại là bùn thải có chưa các thành phần độc hại vượt ngưỡng cho phép. Có thể gây nguy hại đến môi trường, hệ sinh thái cũng như đe dọa sức khỏe con người. Cụ thể bùn thải được xác định là nguy hại khi thành phần có chưa các kim loại nặng như Cu, As, Mn, Zn, Ni, Cd, Pb, Fg, Se…

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Công ty xử lý thu gom vận chuyển, hút bùn thải nguy hại tận nơi

Để có thể phân biệt bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp một cách chính xác. Chúng ta cần tiến hành test mẫu bùn thải ít nhất 3 lần. Mẫu bùn được lấy vào 3 ngày khác nhau. Và 3 thời điểm lấy khác nhau cụ thể là đầu, giữa, cuối của một ca hoạt động. Công việc này phải được thực hiện bởi đơn vị có chức năng, có thẩm quyền.

Sau khi phân biệt bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp. Sẽ tiến hành phân loại bùn và có phương pháp xử lý phù hợp. Đối với bùn thải nguy hại thì công tác thu gom và xử lý khá phức tạp. Chỉ có những đơn vị chức năng, được cấp phép hoạt động mới được phép thực hiện công việc này.

Hướng dẫn xử lý bùn thải chưa phân biệt nguy hại hay công nghiệp

Nếu không xử lý bùn thải kịp thời sẽ gây ra nhiều tác hại đến sức khỏe con người và môi trường sống. Đây chính là cách hướng dẫn xử lý bùn thải chưa phân biệt nguy hại hay công nghiệp.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Bùn thải là sản phẩm cuối cùng của quá trình xử lý nước thải công nghiệp. Việc xử lý bùn thải rất phức tạp và khó khăn. Thông thường, để xử lý bùn thải cần phải phân biệt ra từng loại. Có rất nhiều loại bùn thải như bùn thải công nghiệp, bùn thải nguy hại, bùn thải sinh học… Tuy nhiên, nếu như chưa phân loại bùn thải thì cũng có cách để xử lý.

Xử lý bùn thải chưa phân biệt bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp

Khi chưa phân biệt bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp ra từng loại. Việc xử lý cần phải tuân theo quy tắc. Đầu tiên, để xử lý bùn thải chưa phân biệt bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp. Các đơn vị cần phải lưu giữ, thu gom và vận chuyển bùn thải đến nơi tập kết, địa điểm xử lý tập trung.

Nên sử dụng những thiết bị chuyên dụng thu gom và xử lý bùn thải. Để tập kết và vận chuyển đến nơi xử lý. Điều này sẽ hạn chế được sự ô nhiễm môi trường cũng như đem lại hữu ích cho công đoạn xử lý.

Khâu thu gom và vận chuyển bùn thải công nghiệp là khâu cực kỳ quan trọng. Khi xử lý bùn thải chưa phân biệt bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp. Do đó, các đơn vị thu gom cần phải lưu ý và sử dụng những thiết bị chuyên dùng để tránh được những rủi ro không cần thiết.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Công ty xử lý thu gom vận chuyển, hút bùn thải nguy hại tận nơi

Nếu như doanh nghiệp bạn đang gặp khó khăn về vấn đề bùn thải thì công ty Môi trường Thảo Dương Xanh có thể giúp bạn. Thảo Dương Xanh với nhiều năm kinh nghiệm, đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề. Sử dụng các trang thiết bị, quy trình xử lý bùn thải hiện đại, chắc chắn việc xử lý. Thu gom bùn thải sẽ được tiến hành đảm bảo và an toàn. Chắc chắn quý khách hàng và đối tác sẽ cảm thấy hài lòng với dịch vụ bùn thải nguy hại và bùn thải công nghiệp.

Công ty xử lý bùn thải công nghiệp Thảo Dương Xanh hút bùn thải nguy hại tận nơi

Công ty xử lý bùn thải công nghiệp Thảo Dương Xanh chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý bùn CN. Nhận thu gom, vận chuyển và xử lý tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh và các tỉnh Miền Tây Nam Bộ…

Bùn thải là gì? xử lý bùn thải công nghiệp và việc bảo vệ môi trường tại đất nước chúng ta.

Bùn thải là gì? Bùn thải công nghiệp là một phần sản phẩm cuối cùng của một quá trình xử lý nước thải. Và để xử lý bùn thải công nghiệp sau khi đã xử lý nước thải. Còn khó khăn, phức tạp bội phần bởi hầu hết kim loại nặng lắng đọng trong bùn thải.

Xem thêm: Báo cáo quan trắc môi trường là gì?

Hiện sơ bộ có thể chia các loại bùn thải, như sau:

Bùn thải sinh học: Có mùi hôi thối song không độc hại. Có thể dùng để sản xuất phân hữu cơ bằng cách cho thêm vôi bột để khử chua; than bùn; cấy vi sinh, dùng chế phẩm EM… để khử mùi sẽ thành phân hữu cơ tổng hợp. Trong đó, bùn thải chiếm 70%. Giá thành rẻ, chất lượng không thua kém các loại phân hữu cơ bán trên thị trường.

Bùn thải công nghiệp không độc hại: Không cần xử lý, có thể sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau.

Bùn thải công nghiệp nguy hại: Có chứa các kim loại nặng như: Cu, Mn, Zn, Ni, Cd, Pb, Hg, Se, Al, As… nhất thiết phải được xử lý trước khi thải ra môi trường, nếu không sẽ gây nên hiểm họa cho nhiều thế hệ mai sau.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Bùn thải là gì? Xử lý bùn thải công nghiệp và việc bảo vệ môi trường tại đất nước chúng ta.

Tình trang nguồn gốc phát sinh bùn công nghiệp

Nguồn gốc phát sinh bùn công nghiệp: Phát sinh trong quá trình sản xuất, xử lý nước thải, nước cấp, nạo vét cống rãnh…

Tình trạng bùn công nghiệp: Bùn lỏng, bùn dẻo (lắng hết nước, còn ẩm), bùn khô (ép khô, sấy khô)…

Lưu, chứa bùn công nghiệp: Trong kho chứa chuyên dụng, chứa trong bể, thùng chống ăn mòn, bao…

Vận chuyển và xử lý bùn công nghiệp:

Xe bồn, xe thùng chứa chuyên dùng, xe chuyên dụng chống rò rỉ, chống phát sinh mùi

Bùn nước được đưa vào hệ thống xử lý nước, tách bùn, chôn lắp hợp vệ sinh hoặc tiêu hủy.

Bùn dẻo, khô được phân loại chôn lắp hợp vệ sinh hoặc tiêu hủy.

Về căn bản, bùn thải công nghiệp không chứa các thành phần nguy hại, tuy nhiên vì bùn công nghiệp phát sinh chủ yếu từ hoạt động sản xuất, nên ít nhiều bùn thải công nghiệp có chứa các thành phần khó phân hủy trong môi trường tự nhiên, có mùi hôi, có nhiều tạp chất sau xử lý…làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người, động vật và môi trường.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Xe chở bùn công nghiệp của Thảo Dương Xanh

Trong Nghị định 38:2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu quy định rất rõ về việc quản lý và xử lý bùn Công nghiệp

Đồng thời theo Nghị định 155/NĐ-CP các mức phạt hành chính về hành vi gây ô nhiễm môi trường, không thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình kinh doanh, sản xuất có thể bị phạt tới 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức khi có hành vi tác hại nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên.

Ngoài ra, công ty xử lý bùn thải công nghiệp Thảo Dương Xanh còn chuyên:

⇒ Vận chuyển, xử lý rác công nghiệp.
⇒ Vận chuyển, xử lý nước thải công nghiệp.
⇒ Vận chuyển, xử lý rác Xây Dựng.
⇒ Vận chuyển, xử lý, hủy hàng quá date.
⇒ Tháo dỡ công trình, nhà xưở
⇒ Vận chuyển, xử lý các chất thải công nghiệp khác…

Để hiểu thêm và cũng như được tư vấn kỹ hơn về công nghệ xử lý bùn thải bạn hãy liên hệ với Công ty môi trường Thảo Dương Xanh ngay hôm nay.

Bùn thải công nghiệp là gì?

Bùn thải công nghiệp là chất thải ở thể rắn hoặc sệt được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

Nguyên nhân phát sinh :

Phát sinh trong quá trình sản xuất, xử lý nước thải, nạo vét cống rãnh…

Tình trạng bùn thải công nghiệp:

  • Bùn lỏng.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

  • Bùn dẻo (lắng hết nước, còn ẩm)

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

  • Bùn khô (đã ép khô, sấy khô…)

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Lưu, chứa bùn thải công nghiệp:

  • Chứa trong bể, thùng chống ăn mòn (bùn Lỏng)
  • Chứa trong thùng, bao (bùn dẻo, khô)

Vận chuyển bùn thải công nghiệp:

  • Xe bồn, thùng chứa chuyên dùng (bùn lỏng)
  • Xe chuyên dùng chống rò rỉ, phát sinh mùi (bùn dẻo, khô)

Xử lý bùn thải công nghiệp:

  • Bùn Lỏng: đưa vào hệ thống xử lý nước, tách bùn, chôn lắp hợp vệ sinh.
  • Bùn dẻo, khô: Chôn lắp hợp vệ sinh.

Để biết thêm thông tin cần thiết mời bạn liên hệ :

CÔNG TY TNHH XD MÔI TRƯỜNG THẢO DƯƠNG XANH

Địa chỉ: Ấp Xa Lách, Xã Tân Quan, Huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước (Giáp ranh Đồng Nai)

Điện thoại: 0907 625 613 – Fax: Hỗ trợ tư vấn giải pháp 24/7 cho các doanh nghiệp

MST: Đang cập nhật

TK: Vui lòng liên hệ để được tư vấn Ngân hàng Vui lòng liên hệ để được tư vấn, CN Sài Gòn, Tỉnh Bình Phước

Đại diện: CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG THẢO DƯƠNG XANH

Web: https://ThaoDuongXanh.vn

Mail: thaoduongxanhmoitruong@gmail.com

Công nghệ xử lý chất thải công nghiệp

Công nghệ Xử lý Chất thải Công nghiệp là gì?

Công nghệ xử lý chất thải công nghiệp là một lĩnh vực mới nổi để xử lý chất thải công nghiệp. Yêu cầu làm sạch và quản lý chất thải công nghiệp ngày càng cao.

Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong công nghiệp là oxy hóa nhiệt, khí hóa, đốt cháy, xử lý sinh học, quá trình hóa học và quá trình vật lý.

Chất thải công nghiệp độc hại đối với sức khỏe con người cần được xử lý trước khi thải ra môi trường. Làm sạch những chất thải này là một sáng kiến bảo vệ môi trường quan trọng mà các công ty không nên bỏ qua.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Tại sao cần xử lý chất thải công nghiệp?

Chất thải công nghiệp là sản phẩm phụ không mong muốn của quá trình sản xuất các sản phẩm. Nó bao gồm xả chất lỏng (bao gồm nước thải, nước thải đầu ra), chất rắn (bao gồm cả bùn) và khí (bao gồm cả ô nhiễm không khí). Một số dòng thải có hại hơn những dòng khác.

Ví dụ, chất thải từ các nhà máy được biết là chứa các chất ô nhiễm nguy hiểm như asen, chì và thủy ngân.

Mục tiêu chính của thế giới là giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Để đạt được mục tiêu đó, tất cả các loại công nghệ phải được sử dụng để xử lý chất thải công nghiệp. Điều này bao gồm tự động hóa các quy trình, bao gồm thiết bị cơ khí và phần mềm.

Quy trình xử lý chất thải công nghiệp

Trước đây, các quy trình xử lý rác thải được thực hiện thủ công. Thời đại đã thay đổi và cần phải tự động hóa các quy trình này.

Tùy vào tính chất từng loại rác thải sẽ có biện pháp gom, xử lý khác nhau. Thông thường, quy trình xử lý rác thải công nghiệp bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Quản lý, xử lý nhanh chất thải bằng cách phân loại rác tại nguồn sản sinh.
Bước 2: Thu gom rác công nghiệp đã được phân loại:
Rác thông thường: Đặt gọn gàng trong khu vực chứa.
Rác nguy hại: Lựa chọn vật chứa phù hợp và có dán biển báo chất thải nguy hại để nhận biết.
Bước 3: Vận chuyển rác thải công nghiệp đến bãi tập trung.
Bước 4: Tiến hành xử lý rác công nghiệp bằng phương pháp phù hợp dựa vào tính chất, mức độ độc hại của chất thải.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

4 Phương pháp xử lý rác thải công nghiệp an toàn – hiệu quả

Với dân số ngày càng đông kéo theo nhu cầu xử lý lượng rác thải phát sinh từ các hộ gia đình và doanh nghiệp ngày càng lớn. Cho đến nay vẫn chưa có phương pháp xử lý chất thải nào đáng tin cậy và an toàn. Điều này đã làm dấy lên nhiều quan tâm trong ngành và dẫn đến sự xuất hiện của nhiều công ty mới thành lập để giải quyết thách thức này.

Hiện nay, có rất nhiều công nghệ xử lý chất thải khác nhau. Tuy nhiên, muốn áp dụng hiệu quả cần nắm rõ tính chất và mức độ độc hại của chúng. Dưới đây là 4 phương pháp xử lý an toàn thường được các nhà máy áp dụng là:

Phương pháp nhiệt

Sử dụng lò đốt rác thải công nghiệp dưới các hình thức lò đốt chất lỏng, xi măng, lò hơi,…bằng phương pháp nhiệt để xử lý.
Lượng nhiệt sinh ra có thể tận dụng trong các nhà máy công nghiệp nhiệt hoặc điện trong nhà máy.
Phương pháp chỉ phù hợp đối với các chất thải có khả năng bắt cháy.
Phương pháp chôn lấp
Phương pháp này giúp giảm thiểu tối đa rác thải thải ra môi trường bên ngoài.
Phương pháp phù hợp với các chất thải:

  • Chất hữu cơ hoặc vô cơ
  • Không chứa phóng xạ
  • Không chứa thành phần gây ô nhiễm, dễ nổ
  • Không có chất lỏng, tỷ lệ rò rỉ thấp
  • Không có nhựa, lốp xe,..các chất khó phân hủy.

Phương pháp tái chế

Phương pháp này được nhiều nhà máy lựa chọn. Giúp hạn chế khối lượng chất thải được thải ra môi trường bên ngoài. Song song đó cũng tạo ra được sản phẩm mới mang lại lợi ích kinh tế.
Phù hợp với rác khó phân hủy nhưng có khả năng tái chế để sử dụng lại như giấy, kim loại an toàn, nhựa.

Phương pháp ủ sinh học

Sử dụng công nghệ để khử nước trong chất thải để biến rác thải công nghiệp thành dạng xốp ở môi trường thiếu không khí. Giúp phân hủy hoặc tạo ra sản phẩm mới như phân bón, năng lượng khí đốt.
Phù hợp với chất thải công nghiệp hữu cơ, không độc hại

Kết luận:

Các công nghệ xử lý chất thải công nghiệp tiên tiến. Đang giúp chúng ta chống lại ô nhiễm như thế nào

Tác hại của chất thải công nghiệp đối với môi trường. Đã trở thành một vấn đề lớn hơn trong những năm qua. Các lực lượng của toàn cầu hóa và phát triển kinh tế đã thúc đẩy các ngành công nghiệp hoạt động vượt ra ngoài biên giới của chúng. Tạo ra một lượng lớn chất thải.

Trong thế giới hiện đại của chúng ta, chai nhựa, hộp đựng thực phẩm, lon kim loại, lốp xe và các sản phẩm giấy linh tinh. Đang được sản xuất với số lượng lớn và cuối cùng sẽ bị thải ra đại dương của chúng ta.

Nguyên nhân chính xác đằng sau thảm họa môi trường vẫn chưa được làm rõ. Nhưng người ta tin rằng lượng ô nhiễm này có tác động tiêu cực đến các loài sinh vật biển khác nhau trong đại dương của chúng ta.

Nếu bạn cần thông tin về công nghệ xử lý chất thải bạn hãy liện hệ với chúng tôi.

CÔNG TY XỬ LÝ CHẤT THẢI THẢO DƯƠNG XANH.

Hotline: 0907 625 613

 

Giải pháp tái sinh nhựa được xem là cứu tinh môi trường

Môi trường sống của chúng ta đang kêu cứu từng ngày bởi sự tấn công của hàng loạt tác nhân gây hại như khói bụi, tiếng ồn, rác thải công nghiệp… Trong đó, rác thải nhựa chính là nguyên nhân hàng đầu khiến cho tình trạng ô nhiễm ngày một trầm trọng hơn.

Chính vì thế, giải pháp tái sinh nhựa được xem là cứu tinh môi trường khỏi tác động của rác thải nhựa từ con người. Vậy nhựa tái sinh là gì và vai trò của chúng ra sao? Mời bạn cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây:

Nhựa tái sinh là gì?

Nhựa tái sinh là nhựa được sản xuất lại từ nhựa thu gom. Các loại nhựa thu gom được phân loại và tái chế riêng theo từng quy trình khác nhau.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Tái sinh nhựa – Cứu tinh của môi trường?

Nhựa được nghiền nhỏ, làm sạch, làm khô và nung chảy. Sau đó, hỗn hợp nhựa được chuyển qua máy đùn, ép nhựa chuyển thành dạng sợi bún hoặc dạng hạt nhựa.

Nhựa tái sinh được dùng làm nguyên liệu sản xuất trong rất nhiều lĩnh vực như công nghiệp, xây dựng hoặc môi trường.

Các loại nhựa tái sinh chúng tôi cung cấp:

Không tạo hạt: PP, PE, HD ép, HD thổi, ABS, HIPS, PVC)
Miểng lô: PP, PE, HD ép, HD thổi, ABS trắng trong & màu các loại)

Xem thêm: Phát động phong trào chống rác thải nhựa trên toàn quốc

Nhựa: Hành trình từ “anh hùng” thành “tội đồ”

Nhựa có rất nhiều ưu điểm như dẻo dai, dễ định đình và đặc biệt là tuổi thọ rất cao, có thể tái sử dụng lại nhiều lần. Chính vì thế, nhựa có khả năng thay thế cho nhiều vật liệu như giấy, vải, sắt, thép. Ngay từ khi xuất hiện, nhựa đã được xem như là một người hùng trong quá trình sinh hoạt, sản xuất của con người.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Tái sinh nhựa – Cứu tinh của môi trường?

Tuy nhiên, cũng chính vì sự tiện dụng và giá thành thấp của nhựa khiến cho chúng bị tận dụng triệt để trong việc sử dụng một lần. Tình trạng này kéo dài khiến cho trái đất của chúng ta ngập chìm trong rác thải nhựa và nguy hiểm hơn cả là mất rất nhiều thời gian mới có thể phân hủy hoàn toàn. Điều này tác động không nhỏ đến môi trường và hủy hoại hệ sinh thái. Con đường từ một “anh hùng” trở thành “tội đồ” của nhựa hình thành do mục đích “tái sử dụng” ban đầu không còn nữa.

Xem thêm: Rác thải nhựa gây ô nhiễm môi trường cao hơn vào năm 2050

Giải pháp tối ưu để cắt giảm rác thải nhựa

Khi nói đến việc tái chế nhựa, nhiều người sẽ cho rằng chỉ cần sử dụng lại các sản phẩm từ nhựa như chai, lọ, túi là đã đạt yêu cầu. Trên thực tế, đó chỉ là giải pháp tạm thời, với số lần tái sử dụng hạn chế nên chưa đạt được mục tiêu ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.

Chính vì thế, tái sinh nhựa được cho là một giải pháp hữu hiệu hơn. Thông qua quá trình thu gom và phân loại đúng cách, nhựa qua sử dụng sẽ được tận dụng lại để sản xuất thành những sản phẩm nhựa mới. Nhờ đó, lượng rác thải nguy hại trở nên ít hơn, góp phần giảm bớt nguy cơ đe dọa sức khỏe môi trường.

Bên cạnh đó, giải pháp tái sinh nhựa còn giúp giảm số lượng nhựa nguyên sinh (nhựa mới) được đưa vào sản xuất. Từ đó tiết kiệm được nguồn tài nguyên, chi phí sản xuất, giúp bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và ngăn ngừa nguy cơ môi trường bị tàn phá.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Tái sinh nhựa – Cứu tinh của môi trường?

Thông thường, quy trình tái sinh nhựa đúng cách sẽ bao gồm:

+ Phân loại các loại nhựa khác nhau (PET, HPDE, PE,…)

+ Cắt nhỏ và phân tách, loại bỏ phẩm màu, tạp chất trong nhựa

+ Nấu lại nhựa và thổi thành nhựa mới

Nhờ quy trình này, vòng đời của nhựa dài ra gấp 10 lần và hạn chế nguy cơ rác thải nhựa tấn công môi trường như một chất gây ô nhiễm.

Giải pháp nào cho rác thải nhựa?

Vì sức khỏe của con người, vì một môi trường xanh hơn, sạch hơn, hãy tập thói quen sử dụng sản phẩm từ nhựa tái sinh như như một phương án bền vững để giảm rác thải nhựa.

Hạn chế rác thải nhựa là một trong những mục tiêu sống còn của nhân loại để bảo vệ hành tinh của chúng ta. Quá trình này sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức, tiền của và cần phải có sự chung tay của cộng đồng. Vì thế, ngay từ bây giờ hãy chọn sống xanh, sống có trách nhiệm và lan tỏa thông điệp chọn các sản phẩm sạch – xanh, bạn nhé!

Nguồn: Tư vấn môi trường

Quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản hiện nay

Công ty môi trường Thảo Dương Xanh là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực xử lý nước thải công nghiệp nói chung, và xử lý nước thải trong chế biến thủy sản nói riêng. Nhờ việc áp dụng các công nghệ xử lý nước thải thủy sản mới tiên tiến nhất hiện nay. Thảo Dương Xanh với bề dày 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý môi trường. Chúng tôi cam kết với khách hàng các phương pháp xử lý nước thải chế biến thủy sản của chúng tôi sẽ đáp ứng được tất cả các yêu cầu khắt khe nhất, chất lượng nước thải công nghiệp đầu ra luôn đạt quy chuẩn của BTNMT.

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Nhu cầu tiêu thụ các loại thực phẩm từ ngành chế biến thủy sản, hải sản ngày một tăng cao, kéo theo đó là các doanh nghiệp chế biến thủy sản mọc lên ngày càng nhiều khiến cho lượng nước thải sau khi sản xuất đổ ra môi trường rất lớn. Lượng nước thải chế biến thủy sản này sẽ trực tiếp gây ô nhiễm đến môi trường. Ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, sức khỏe của chúng ta.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Đặc tính của nước thải ngành chế biến thủy sản – hải sản là chứa rất nhiều chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ động vật, thành phần chủ yếu trong nước thải là chất béo và protein. Riêng chất béo sẽ rất khó bị phân hủy bởi các loại vi sinh vật. Các chất hữu cơ khác có trong nước thải chế biến thủy sản đa phần dễ phân hủy; khi xả vào môi trường nước sẽ gây hiện tượng suy giảm nồng độ oxy hòa tan do các loại vi sinh vật sẽ sử dụng lượng oxy hòa tan này để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải.

Nếu lượng oxy hòa tan này có nồng độ dưới 50% sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sự sống của các loài thủy sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của tôm, cá. Lượng oxy hòa tan sụt giảm sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước và gây suy thoái tài nguyên thủy sản. Nguồn nước ô nhiễm sẽ gây giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt của con người.

Ngoài ra, các chất rắn lơ lửng trong nước thải sẽ gây hiện tượng nước đục, hạn chế lượng ánh sáng chiếu xuống tấng nước sâu dẫn đến làm giảm quá trình quang hợp của các loài rêu, tảo. Chất rắn lơ lửng còn làm ảnh hưởng đến mặt cảm quan như làm tăng độ đục của nước, cản trợ lưu thông nước, gây bồi lắng… Nồng độ của các chất ni tơ và photpho tăng cao đến quá giới hạn cho phép sẽ làm các loại tảo chết và phân hủy dẫn đến hiện tượng thiếu oxy trong nước.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Khi nồng độ oxy giảm về 0 sẽ dẫn đến hiện tượng thủy vực chết hàng loạt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước; Các loại tảo khi nổi trên mặt nước sẽ làm giảm ánh sáng chiếu xuống tầng nước sâu, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp của các loài thực vật. Tất cả các vấn đề nêu trên đều ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái thủy sinh, chất lượng nước sạch…

Hai nguồn ô nhiễm chính phát sinh từ các nhà máy chế biến thủy sản là nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt:

Nước thải sản xuất: Là nguồn nước thải phát sinh trong quá trình chế biến tôm cá, nước vệ sinh các loại máy móc, nhà xưởng, thiết bị… Thành phần nước thải sản xuất bao gốm chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, cặn bã, phần thừa của thịt tôm – cá, dầu mỡ, chất tẩy rửa, phụ gia và vi sinh vật. Tùy vào công suất và quy mô của từng cơ sở sản xuất mà lưu lượng nước thải cũng khác nhau.

Nước thải sinh hoạt: Phát sinh tại các khu sinh hoạt như bếp nấu, nhà ăn, khu vực vệ sinh, giặt giũ đồ sau khi công nhân làm việc; THành phần nước thải sinh hoạt bao gồm chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, dinh dưỡng, vi sinh và các chất tẩy rửa khác…

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Trong nước thải thủy sản – hải sản có chứa amonia rất có hại cho các loài tôm cá. Cho dù với nồng độ rất nhỏ cũng có thể làm chết tôm cá (1,2-3mg/l; tiêu chuẩn của nước thải nuôi trồng thủy sản là amonia không được vượt quá 1mg/l).

Ngoài ra trong nước thải này còn chứa rất nhioeeuf vi khuẩn gây bệnh cho con người, đặc biệt là bệnh tiêu chảy, bệnh lị, các loại ấu trùng giun sán có trong nước thải nếu không được xử lý sẽ gây lây nhiễm và các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa.

Với những vấn đề nghiêm trọng như trên, việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản là điều quan trọng hàng đầu để hạn chế tối đa hiện tượng gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của con người.

Phần II: THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Như phần I đã nêu về nguồn gốc cũng như đặc tính của nước thải ngành chế biến thủy sản, từ đó chúng ta sẽ xây dựng quy trình và công nghệ xử lý nước thải để đảm bảo đạt đúng tiêu chuẩn của BTNMT cho ngành này.

Sơ đồ công nghệ:

Nước thải sau quá trình sản xuất từ nhà máy sẽ được dẫn qua song chắn rác thô để lược bớt các loại rác có kích thước lớn như xương, vảy, túi nilon… rồi tiếp tục được dẫn sang bể lắng cát. Tại đây cát và các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn để đảm bảo nguồn nước cho hệ thống xử lý sau.

Sau khi dẫn qua bể lắng cát, nước thải chế biến thủy sản tiếp tục được dẫn qua song chắn rác tinh để lọc lại toàn bộ các thành phần, tạp chất có kích thước lớn hơn 1mm để đảm bảo nước thải không làm hư hại đến máy móc, thiết bị trong quá trình xử lí tiếp theo, sau đó nước được dẫn sang bể điều hòa.

Bể điều hòa là nơi để ổn định lưu lượng và nồng độ của nước thải. Tại đây được bố trí các thiết bị máy khuấy trộn có nhiệm vụ làm đồng đều thành phần và nồng độ nước thải tại các điểm trong bể. Cũng tại đây, nồng độ pH sẽ được điều chỉnh để cho phù hợp với thông số tối ưu nhất để đảm bảo quá trình xử lý sinh học diễn ra tốt nhất.

Nước thải sau khi đã ổn định nồng độ và lưu lượng được bơm sang bể UASB. Tại đây, các vi sinh vật (sau đây gọi là VSV) kị khí sẽ phân hủy toanf bộ các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ và khí CO2, CH4, NH3, H2S… nộng độ BOB và COD tại thời điểm xử lý có thể đạt từ 60% đến 80%

Phương trình phản ứng tại bể UASB: [Chất hữu cơ + VSV kị khí] => CH4 + CO2 + H2S + Sinh khối mới.

Sau khi qua giai đoạn xử lý tại bể UASB, nước thải được bơm sang bể Anoxic và aerotank kết hợp. Cụm bể này có khả năng xử lý tổng hợp, vừa khử BOD, khử NH4+ và NO3- thành N2, nitrat hóa và khử phốt pho.

Việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp xen kẽ giữa 2 quá trình xử lý thiếu khí và hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon sau khi khử BOD vì vậy chúng ta không cần phải châm them cacbon từ ngoài vào để khử NO3-. Quy trình này cũng giúp tiết kiệm được 50% lượng ô xy khi nitrat hóa khử NH4 vì đã tận dụng được oxy khi khử NO3-.

Nống độ bùn hoạt tính có trong bể sẽ giao động trong khoảng từ 1000 đến 3000 mg/l. Nồng độ bùn càng cao thì tải trọng hữ cơ của bể càng lớn. Lượng oxy cung cáp vào bể aerotank thông qua các máy thổi khí và hệ thống đĩa phân phối khí gắn dưới đáy bể. Lương không khí này được cấp vào hệ thống để cung cấp oxy ch VSV chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan và CO2, N2, Amoniac thành NO3-. Mặt khác quá trình sục khí vào sẽ giúp nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho VSV hoạt động, đồng thời cũng giải phóng các loại khí gây hại cho VSV.

Nước thải sau khi được xử lí tại bể anoxic kết hợp với aerotank sẽ được dãn vào bể lắng. tại đây, bùn sẽ được giữ lại, một phần bùn được tuần hoàn lại bể anoxic và phần còn lại được chuyển qua bể chứa bùn. Tại đây bùn được xử lý tiếp qua máy ép bùn và được chuyển đi xử lý trước khi đưa ra ngoài môi trường để tận dụng làm phân bón. Ngoài ra không khí cũng được cấp vào bể chứa bùn để tránh hiện tượng phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

Nước thải sau khi lắng được chuyển tiếp qua bể trung gian để tiến hành lọc áp lực. Tại bể lọc áp lực, các lớp vật liệu lọc như sỏi, cát thạch anh, than hoạt tính sẽ giúp loại bỏ các chất còn sót lại sau quá trình xử lý. Tiếp theo nước thải được chuyển qua bể khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản này là hệ thống có khả năng xử lý đạt 98%, gần như tuyệt đối. Có khả năng xử lý nguồn nước thải có hàm lượng BOD cao khử các chất N2 và P mà không cần châm thêm hóa chất bên ngoài vào. Tuy nhiên nhược điểm là quá trình vận hành đòi hỏi người có trình độ chuyên môn, quá trình vận hành phúc tạp và đòi hỏi diện tích xây dựng hệ thống lớn.

Để khắc phục vấn đề này, công ty môi trường Thảo Dương Xanh nhận vận hành trọn gói với mức giá cực kì ưu đãi cho khách hàng, đồng thời nhận tư vấn, thiết kế và cải tạo các hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản nhằm đảm bảo tính ổn định và tiết kiệm nhất cho quý doanh nghiệp.

Hạy liên hệ ngay 0907 625 613 để được tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc về công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản.

Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu【nghị định 38/2015】

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG về quản lý chất thải và phế liệu

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về: Quản lý chất thải bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, sản phẩm thải lỏng, nước thải, khí thải công nghiệp và các chất thải đặc thù khác; bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.
Nghị định này không quy định về quản lý chất thải phóng xạ, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ.

Việc thu gom, vận chuyển chất thải từ khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất vào nội địa được thực hiện thống nhất như đối với chất thải ngoài khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Nghị định này; không áp dụng quy định tại Chương VIII Nghị định này đối với phế liệu từ khu phi thuế quan, khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến chất thải và phế liệu nhập khẩu trên lãnh thổ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại.

Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.

Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

Sản phẩm thải lỏng là sản phẩm, dung dịch, vật liệu ở trạng thái lỏng đã hết hạn sử dụng hoặc được thải ra từ quá trình sử dụng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Trường hợp sản phẩm thải lỏng được thải cùng nước thải thì gọi chung là nước thải.

Nguồn tiếp nhận nước thải là nơi nước thải được xả vào, bao gồm: Hệ thống thoát nước, sông, suối, khe, rạch, kênh, mương, hồ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ, vùng biển và nguồn tiếp nhận khác.

Khí thải công nghiệp là chất thải tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi phát sinh từ hoạt động sản xuất, dịch vụ công nghiệp.

Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế.

Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.

Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.

Tái sử dụng chất thải c là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải.

Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ – lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.

Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.

Thu hồi năng lượng từ chất thải là quá trình thu lại năng lượng từ việc chuyển hóa chất thải.

Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.

Đồng xử lý chất thải là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để tái chế, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải trong đó chất thải được sử dụng làm nguyên vật liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.

Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải.

Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát sinh chất thải.
Khu công nghiệp là tên gọi chung cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.

Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (kể cả hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải).

Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

Chủ xử lý chất thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử lý chất thải.

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là giấy phép cấp cho chủ xử lý chất thải nguy hại để thực hiện dịch vụ xử lý, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại (có thể bao gồm hoạt động vận chuyển, trung chuyển, lưu giữ, sơ chế).

Sức chịu tải của môi trường nước là khả năng tiếp nhận thêm chất gây ô nhiễm mà vẫn bảo đảm nồng độ các chất ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận.

Hạn ngạch xả nước thải là giới hạn tải lượng của từng chất gây ô nhiễm hoặc thông số trong nước thải do cơ quan quản lý nhà nước ban hành đối với từng nguồn tiếp nhận nước thải nhằm bảo đảm việc xả nước thải không vượt quá sức chịu tải của môi trường nước.

Kiểm kê khí thải công nghiệp là việc xác định lưu lượng, tính chất và đặc điểm của các nguồn thải khí thải công nghiệp theo không gian và thời gian xác định.

Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu là việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu nộp một khoản tiền vào nơi quy định để đảm bảo cho việc giảm thiểu, khắc phục các rủi ro môi trường do hoạt động nhập khẩu phế liệu gây ra.

Lô hàng phế liệu nhập khẩu là lượng phế liệu nhập khẩu có cùng mã HS (mã số phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu) hoặc nhóm mã HS do tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra một lần để nhập khẩu vào Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lượng; sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường; sản xuất sạch hơn; kiểm toán môi trường đối với chất thải và các biện pháp khác để phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải.

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phân loại chất thải tại nguồn nhằm mục đích tăng cường tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng.

Việc đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải phải tuân thủ theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật bảo vệ môi trường có liên quan.

Nước thải phải được thu gom, xử lý, tái sử dụng hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng-phù hợp để tái sử dụng hoặc xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra môi trường.

Khí thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cơ sở phát sinh trước khi thải ra môi trường.

Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải và thu hồi năng lượng từ chất thải.

Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.

Khuyến khích áp dụng các công nghệ xử lý chất thải thân thiện với môi trường. Việc sử dụng chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải phải tuân theo quy định của pháp luật.

Chương II: QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 5. Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại

Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại.

Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng một phương pháp.

Nước thải nguy hại được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở phát sinh thì được quản lý theo quy định về quản lý nước thải tại Chương V Nghị định này.

Chất thải nguy hại phải được phân loại bắt đầu từ thời điểm đưa vào lưu giữ hoặc chuyển đi xử lý.

Điều 6. Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường theo một trong các hình thức sau:

a) Lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (sau đây gọi là thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại);

b) Tích hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại và không phải thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với một số trường hợp đặc biệt (trường hợp chủ nguồn thải có giới hạn về số lượng phát sinh, loại hình và thời gian hoạt động);

c) Đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống thông tin với đầy đủ thông tin tương tự như việc lập hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

Thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này chỉ thực hiện một lần (không gia hạn, điều chỉnh) khi bắt đầu có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại. Sổ đăng ký chỉ cấp lại trong trường hợp có thay đổi tên chủ nguồn thải hoặc địa chỉ, số lượng cơ sở phát sinh chất thải nguy hại; thay đổi, bổ sung phương án tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở.

Sau khi được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải, thông tin về chất thải được cập nhật bằng báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ.

Thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại được tích hợp với việc đăng ký các phương án: tự tái sử dụng hoặc sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải.

Điều 7. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng chất thải nguy hại phải báo cáo và quản lý.

Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Trường hợp không tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở, chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại với tổ chức, cá nhân có giấy phép phù hợp.

Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm định kỳ 06 (sáu) tháng báo cáo về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ khi chưa chuyển giao được trong các trường hợp sau:

a) Chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi;

b) Chưa tìm được chủ xử lý chất thải nguy hại phù hợp.

Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại (định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định.

Khi chấm dứt hoạt động phát sinh chất thải nguy hại, phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng.

Điều 8. Thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại

Việc thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại chỉ được phép thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Các phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Việc sử dụng các phương tiện vận chuyển đặc biệt như công-ten-nơ, phương tiện đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển hoặc các phương tiện vận chuyển không được ghi trong

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được sự chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Vận chuyển chất thải nguy hại phải theo lộ trình tối ưu về tuyến đường, quãng đường, thời gian, bảo đảm an toàn giao thông và phòng ngừa, ứng phó sự cố, phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông.

Điều 9. Điều kiện để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải nguy hại hoặc các hồ sơ, giấy tờ thay thế như sau:

a) Văn bản hợp lệ về môi trường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 bao gồm: Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; văn bản thẩm định bản kê khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh có tác động đến môi trường; phiếu thẩm định đánh giá tác động môi trường; hoặc giấy tờ tương đương với các văn bản này;

b) Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động.

Địa điểm của cơ sở xử lý chất thải nguy hại (trừ trường hợp cơ sở sản xuất có hoạt động đồng xử lý chất thải nguy hại) thuộc các quy hoạch có nội dung về quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Có đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu như sau:

a) Một cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải có ít nhất 02 (hai) người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học và được cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại theo quy định;

b) Một trạm trung chuyển chất thải nguy hại phải có ít nhất 01 (một) người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học;

c) Nhân sự nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải được đóng bảo hiểm xã hội, y tế theo quy định của pháp luật; có hợp đồng lao động dài hạn trong trường hợp không có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy tờ tương đương) hoặc không thuộc ban lãnh đạo hoặc biên chế của tổ chức, cá nhân đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại;

d) Có đội ngũ vận hành và lái xe được đào tạo, tập huấn bảo đảm vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị.

Có quy trình vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị thu gom, vận chuyển (nếu có) và xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng) chất thải nguy hại.

Có phương án bảo vệ môi trường trong đó kèm theo các nội dung về: Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; kế hoạch an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe; kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố; kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ; chương trình quan trắc môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại.

Có kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động.

Điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Cơ sở sản xuất đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải dựa trên công nghệ sản xuất sẵn có mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cơ sở xử lý chất thải đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu cải tạo, nâng cấp với công nghệ tiên tiến hơn để giảm hoặc không làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải có phương án trình cơ quan cấp phép xử lý chất thải nguy hại để xem xét, chấp thuận trước khi triển khai việc cải tạo, nâng cấp.

Các trường hợp sau đây không được coi là cơ sở xử lý chất thải nguy hại và không thuộc đối tượng cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại:

a) Chủ nguồn thải tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, đồng xử lý, xử lý hoặc thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải nguy hại;

b) Tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải nguy hại trong môi trường thí nghiệm;

c) Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đặt trong khuôn viên để thực hiện việc tự xử lý và thu gom, xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận (mô hình cụm).

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý đối với các trường hợp nêu tại Khoản 10 Điều này.

Điều 10. Cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này lập hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại, trình cơ quan có thẩm quyền.

Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc.

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại quy định rõ địa bàn hoạt động, số lượng và loại chất thải nguy hại được phép xử lý, các phương tiện, hệ thống, thiết bị cho việc vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), các yêu cầu khác đối với chủ xử lý chất thải nguy hại.

Thời hạn Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.

Thủ tục cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thay thế các thủ tục: Kiểm tra, xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường (hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương); xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường (trong trường hợp cơ sở xử lý chất thải nguy hại kết hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường); các thủ tục về môi trường khác có liên quan đến giai đoạn hoạt động của cơ sở xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình xem xét, cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản chấp thuận vận hành thử nghiệm xử lý chất thải nguy hại làm căn cứ tạm thời cho tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại phục vụ việc vận hành thử nghiệm với thời hạn không quá 06 (sáu) tháng.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Điều 11. Cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại trong các trường hợp sau:

a) Giấy phép xử lý chất thải nguy hại hết thời hạn;

b) Đổi từ giấy phép quản lý chất thải nguy hại đã được cấp theo các quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực;

c) Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng.

2.Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được điều chỉnh khi có thay đổi về: Địa bàn hoạt động; số lượng và loại chất thải nguy hại được phép xử lý; các phương tiện, hệ thống, thiết bị cho việc vận chuyển và xử lý chất thải (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng); số lượng trạm trung chuyển; số lượng cơ sở xử lý chất thải nguy hại.

Quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định này không áp dụng đối với việc cấp lại, điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại, điều chỉnh với thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày cấp lại, điều chỉnh; trừ trường hợp chủ xử lý chất thải nguy hại chỉ đề nghị điều chỉnh một phần của Giấy phép và giữ nguyên thời hạn của Giấy phép đã được cấp.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Điều 12. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải nguy hại

Ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trên địa bàn hoạt động được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; tiếp nhận, vận chuyển, xử lý số lượng, loại chất thải nguy hại bằng các phương tiện, hệ thống, thiết bị được phép theo đúng nội dung hợp đồng, chứng từ chất thải nguy hại và Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động mà không có khả năng xử lý. Trường hợp xử lý được hoàn toàn các chất thải nguy hại, chủ xử lý chất thải nguy hại không phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

Thực hiện đầy đủ các nội dung của hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận kèm theo Giấy phép. Hồ sơ này là căn cứ cụ thể cho hoạt động quản lý, giám sát môi trường đối với chủ xử lý chất thải nguy hại.

Thông báo bằng văn bản cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường (bằng văn bản riêng hoặc tích hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ) trong trường hợp có lý do phải lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại mà chưa đưa vào xử lý sau 06 (sáu) tháng kể từ ngày thực hiện chuyển giao ghi trên chứng từ chất thải nguy hại.

Đăng ký với Bộ Tài nguyên và Môi trường khi có nhu cầu liên kết để vận chuyển các chất thải nguy hại không có trong Giấy phép của mình cho chủ xử lý chất thải nguy hại khác có chức năng phù hợp để xử lý.

Áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống quản lý môi trường (TCVN ISO 14001) trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; hoặc 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đang hoạt động.

Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại (định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định. Trường hợp chủ xử lý chất thải nguy hại đồng thời là chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường hoặc chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì được tích hợp các báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký cho cả việc quản lý chất thải nguy hại và chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động, nộp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng kể từ khi chấm dứt hoạt động.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại

Thống nhất quản lý nhà nước về chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc và ban hành quy định về:

a) Danh mục, mã và ngưỡng chất thải nguy hại; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý về phân định, phân loại, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên quan đến các điều kiện để được cấp phép xử lý chất thải nguy hại và việc thực hiện trách nhiệm trong giai đoạn hoạt động của chủ nguồn thải, chủ xử lý chất thải nguy hại;

b) Trình tự, thủ tục về: Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; cấp và thu hồi Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; tích hợp và thay thế các thủ tục có liên quan đến đăng ký chủ nguồn thải, cấp phép xử lý chất thải nguy hại; cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại;

c) Đăng ký vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại theo Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng; tổ chức thực hiện chức năng cơ quan thẩm quyền và đầu mối Công ước Basel tại Việt Nam;

d) Các trường hợp đặc thù: Trường hợp không thể thực hiện được việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ, trung chuyển bằng các phương tiện, thiết bị được ghi trên Giấy phép xử lý chất thải nguy hại đối với các chủ nguồn thải có số lượng phát sinh thấp hoặc các chủ nguồn thải ở vùng sâu, vùng xa và khu vực chưa đủ điều kiện cho chủ xử lý chất thải nguy hại trực tiếp thực hiện vận chuyển bằng các phương tiện được ghi trên Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, các chất thải nguy hại chưa có khả năng xử lý trong nước hoặc được quy định trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tái sử dụng chất thải nguy hại; vận chuyển chất thải nguy hại từ các công trình dầu khí ngoài biển và các trường hợp khác phát sinh trên thực tế.

Tổ chức quản lý, kiểm tra điều kiện, hoạt động và các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo, chứng từ liên quan đến các chủ xử lý chất thải nguy hại.

Tổ chức xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải nguy hại; tổ chức, hướng dẫn việc triển khai đăng ký chủ nguồn thải, kê khai chứng từ chất thải nguy hại và báo cáo quản lý chất thải nguy hại trực tuyến; tổ chức việc tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý chất thải nguy hại phục vụ công tác lập và triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 94 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại

Quản lý hoạt động và các hồ sơ, báo cáo, hợp đồng, chứng từ của các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trong phạm vi địa phương mình (kể cả chủ nguồn thải được miễn thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại).

Cập nhật cơ sở dữ liệu về chất thải nguy hại và triển khai đăng ký chủ nguồn thải, kê khai chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại trực tuyến tại địa phương; tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử trong quá trình đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý chất thải nguy hại, việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, thời hạn của báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

Chương III: QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Điều 15. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý thành các nhóm như sau:

a) Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật);

b) Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, thủy tinh);

c) Nhóm còn lại.

Chất thải rắn sinh hoạt sau khi được phân loại được lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp.

Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt phải được quản lý, giám sát, tuyên truyền và vận động tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chấp hành theo quy định, bảo đảm yêu cầu thuận lợi cho thu gom, vận chuyển và xử lý.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội cụ thể của mỗi địa phương.

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Thực hiện việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Hộ gia đình, cá nhân phải nộp phí vệ sinh cho thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.

Điều 17. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom theo tuyến để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trên các đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác phải bố trí các thiết bị lưu chứa phù hợp và điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt.

Các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt phải có kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ.

Các thiết bị lưu chứa tại các khu vực công cộng phải bảo đảm tính mỹ quan,
Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi, nước rò rỉ.

Điều 18. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định.
Thông báo rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm dân cư.

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý bằng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển thì phải chuyển sang quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định này.

Chịu trách nhiệm về tình trạng rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển.
Đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

Tổ chức khám bệnh định kỳ, bảo đảm các chế độ cho người lao động tham gia thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
Định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

Điều 19. Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:

a) Công nghệ chế biến phân hữu cơ;

b) Công nghệ đốt;

c) Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh;

d) Các công nghệ tái chế, thu hồi năng lượng, sản xuất sản phẩm từ các thành phần có ích trong chất thải rắn sinh hoạt;

đ) Các công nghệ khác thân thiện với môi trường.

Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo các tiêu chí sau:
a) Về công nghệ:

– Khả năng tiếp nhận các loại chất thải rắn sinh hoạt, khả năng linh hoạt, phù hợp về quy mô, mở rộng công suất xử lý;

– Mức độ tự động hóa, nội địa hóa của dây chuyền thiết bị; tỷ lệ xử lý, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;

– Ưu tiên công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và phù hợp với điều kiện Việt Nam;

– Quản lý, vận hành, bảo dưỡng phù hợp với trình độ, năng lực của nguồn nhân lực tại địa phương.

b) Về môi trường và xã hội:

– Bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

– Tiết kiệm diện tích đất sử dụng;

– Tiết kiệm năng lượng, khả năng thu hồi năng lượng trong quá trình xử lý;

– Đào tạo, sử dụng nhân lực tại địa phương.

c) Về kinh tế:

– Chi phí xử lý phù hợp với khả năng chi trả của địa phương hoặc không vượt quá mức chi phí xử lý được cơ quan có thẩm quyền công bố;

– Khả năng tiêu thụ sản phẩm từ công nghệ xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt.

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc chủ đầu tư lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện của địa phương mình.
Điều 20. Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Việc lựa chọn chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và đấu thầu.

Việc lựa chọn chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư ngoài ngân sách thì chủ đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn do mình đầu tư hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác làm chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo các quy định của pháp luật.
Điều 21. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải.

Có hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), khu vực lưu giữ tạm thời phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Có chương trình quản lý và giám sát môi trường.

Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trước khi chính thức hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Trước khi thực hiện vận hành thử nghiệm, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt về kế hoạch vận hành thử nghiệm. Thời gian vận hành thử nghiệm xử lý chất thải rắn sinh hoạt không quá 06 (sáu) tháng.

Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoặc điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với:

a) Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn liên tỉnh;

c) Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt kết hợp với xử lý chất thải nguy hại (thay thế bằng Giấy phép xử lý chất thải nguy hại).

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận hoặc điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và cơ sở chỉ tiếp nhận xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nội tỉnh.

Thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt như sau:

a) Trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm;

b) Dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt có nhiều giai đoạn thì được nộp hồ sơ đăng ký xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho từng giai đoạn của dự án.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ thì phải nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh, xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh xác nhận theo quy định.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt kết hợp với chất thải rắn công nghiệp thông thường thì việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường được tích hợp với nhau.

Việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định; cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã đi vào hoạt động và đã được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

c) Tự sơ chế, tái sử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở;

d) Nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong môi trường thí nghiệm.

8. Quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Cơ sở sản xuất đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên công nghệ sản xuất sẵn có mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu cải tạo, nâng cấp với công nghệ tiên tiến hơn để giảm hoặc không làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 21 Nghị định này;

b) Thực hiện đầy đủ các nội dung xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và hồ sơ đề nghị xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt kèm theo nội dung xác nhận. Hồ sơ này là căn cứ cụ thể cho hoạt động quản lý, giám sát môi trường đối với chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

c) Đối với trường hợp được quy định tại Khoản 13 Điều 21 thì phải có phương án trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 7, 8 Điều 21 Nghị định này để xem xét, chấp thuận trước khi triển khai hoạt động;

d) Có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ đồng thời phải có phương án xử lý;

đ) Khi phát hiện sự cố môi trường phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho chủ đầu tư, chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra ô nhiễm hoặc sự cố môi trường để phối hợp xử lý;

e) Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;

g) Trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt hoặc phát sinh chất thải nguy hại tại cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì phải chuyển sang quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Chương II Nghị định này.

2. Chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt có quyền:

a) Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ xử lý chất thải rắn theo hợp đồng đã ký kết;

b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật và các định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến hoạt động xử lý chất thải rắn;

c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt

Việc phục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Trước khi tái sử dụng mặt bằng phải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố môi trường liên quan;

b) Trong thời gian chờ sử dụng lại mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, việc xử lý nước rỉ rác, khí gas vẫn phải tiếp tục hoạt động bình thường;

c) Theo dõi sự biến động của môi trường tại các trạm quan trắc sau khi chấm dứt hoạt động của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.

2. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

a) Xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 7, 8 Điều 21 của Nghị định này để phê duyệt trước khi đóng bãi chôn lấp. Đối với việc cải tạo, phục hồi môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ Trung ương phải trình phương án cho Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp;

b) Ngay sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường và cảnh quan khu vực đồng thời có các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường theo kế hoạch đã được phê duyệt;

c) Tổ chức giám sát môi trường định kỳ, theo dõi diễn biến môi trường tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã đóng ít nhất 05 (năm) năm kể từ ngày đóng bãi chôn lấp. Kết quả giám sát môi trường định kỳ phải được báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường của địa phương;

d) Lập bản đồ địa hình của khu vực sau khi đóng bãi chôn lấp, chấm dứt hoạt động của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;

đ) Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong những năm tiếp theo;

e) Lập hồ sơ bàn giao mặt bằng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn trình tự, thủ tục, nội dung cải tạo, phục hồi môi trường của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và quy trình đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động.

Điều 24. Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Các loại hợp đồng:

a) Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

b) Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;

c) Hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

2. Bộ Xây dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Điều 25. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Chi phí thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được bù đắp thông qua ngân sách địa phương.

Chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt là cơ sở để xác định giá dịch vụ và là căn cứ để ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt được tính đúng, tính đủ cho một đơn vị khối lượng chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện xử lý bao gồm:

a) Chi phí vận hành, duy trì;

b) Chi phí khấu hao, máy móc, nhà xưởng, công trình được đầu tư cho xử lý chất thải rắn sinh hoạt (bao gồm nước rỉ rác và khí thải nếu có) đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định;

c) Các chi phí, thuế và phí khác theo quy định của pháp luật.

3. Nguồn thu để chi trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm phí vệ sinh và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Nguyên tắc và phương pháp định giá:

a) Gắn với chất lượng dịch vụ, công nghệ xử lý; bảo đảm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đúng quy trình kỹ thuật, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, góp phần nâng cao chất lượng môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng;

b) Việc định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải căn cứ theo điều kiện hạ tầng, điều kiện kinh tế – xã hội và khả năng chi trả của ngân sách địa phương.

2. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

a) Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn một tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao các sở chuyên ngành lập phương án giá gửi Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập và trình phương án giá, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt liên vùng, liên tỉnh, chủ đầu tư lập phương án giá gửi Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ, ngành liên quan thẩm định. Kết quả thẩm định của Bộ Tài chính là cơ sở để Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc phạm vi dự án phê duyệt giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

b) Hướng dẫn kỹ thuật, quy trình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, tập kết, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn sinh hoạt; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với trường hợp không yêu cầu xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 12 Điều 21 Nghị định này và các trường hợp khác phát sinh trên thực tế;

c) Tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt phục vụ công tác lập và triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo vệ môi trường;

d) Tổ chức quản lý, kiểm tra các hoạt động bảo vệ môi trường về quản lý chất thải rắn sinh hoạt;

đ) Chủ trì và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt, quản lý, khai thác, trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn quản lý đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy hoạch được phê duyệt; phương pháp lập, quản lý chi phí và phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

b) Công bố định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; suất vốn đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

c) Phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt, quản lý, khai thác, trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt mới được nghiên cứu và áp dụng lần đầu ở Việt Nam.

Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, phân công, phân cấp trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân các cấp về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích việc thu gom, vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Tổ chức chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch xử lý chất thải rắn, quy hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; lập kế hoạch hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Xây dựng mức thu phí vệ sinh cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn trên địa bàn.

Chương IV QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG

Điều 29. Phân định, phân loại và lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường

Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại riêng với chất thải nguy hại, trường hợp không thể phân loại được thì phải quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.

Việc phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Điều 30. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường

Thực hiện trách nhiệm phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng hoặc ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Định kỳ báo cáo tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Điều 31. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường

Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.

Các chủ xử lý chất thải nguy hại đã được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được phép thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm chuyển giao chất thải cho cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường được phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải.

Các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trạm trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Có chương trình quản lý và giám sát môi trường.

Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trước khi chính thức hoạt động xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Trước khi thực hiện vận hành thử nghiệm, chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường về kế hoạch vận hành thử nghiệm. Thời gian vận hành thử nghiệm xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường không quá 06 (sáu) tháng.

Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoặc điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với:

a) Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh, giá tác động môi trường;

b) Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tiếp nhận xử lý từ các chủ nguồn thải trên địa bàn liên tỉnh;

c) Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường kết hợp với xử lý chất thải nguy hại (thay thế bằng Giấy phép xử lý chất thải nguy hại).

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận hoặc điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của địa phương và cơ sở chỉ tiếp nhận xử lý từ các chủ nguồn thải trên địa bàn nội tỉnh.

Thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường như sau:

a) Không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm đối với dự án được phê duyệt báo cáo tác động môi trường;

b) Dự án có nhiều giai đoạn thì được nộp hồ sơ đăng ký xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường cho từng giai đoạn của dự án.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ thì phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh xác nhận theo quy định.

Việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã đưa vào hoạt động và được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường;

c) Tự sơ chế, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở;

d) Nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong môi trường thí nghiệm.
Quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Cơ sở sản xuất đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường dựa trên công nghệ sản xuất sẵn có mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cơ sở xử lý chất thải đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu cải tạo, nâng cấp với công nghệ tiên tiến hơn để giảm hoặc không làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 33. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Lập hồ sơ đăng ký để được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Đối với trường hợp được quy định tại Khoản 12 Điều 32 thì phải có phương án trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 7, 8 Điều 32 Nghị định này để xem xét, chấp thuận trước khi triển khai hoạt động.

Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phù hợp với địa bàn hoạt động, công suất, loại chất thải, các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải đã được đầu tư xây dựng, lắp đặt và xác nhận.

Trường hợp có phát sinh chất thải nguy hại từ cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định.
Thực hiện đầy đủ các nội dung xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và hồ sơ để nghị xác nhận bảo đảm yêu cầu đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường kèm theo nội dung Giấy xác nhận. Hồ sơ này là căn cứ cụ thể cho hoạt động quản lý, giám sát môi trường đối với chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định, Trường hợp chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời là chủ xử lý chất thải nguy hại hoặc chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì được tích hợp các báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký cho cả việc quản lý chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về hệ thống quản lý môi trường (TCVN ISO 14001) trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ khi được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường hoặc 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với cơ sở đang hoạt động.

Thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng kể từ khi chấm dứt hoạt động.

Điều 34. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Thống nhất thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải rắn công nghiệp thông thường và ban hành quy định về:

a) Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên quan đến các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và việc thực hiện trách nhiệm trong giai đoạn hoạt động của chủ nguồn thải, chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường;

b) Trình tự, thủ tục xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường;

c) Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với trường hợp không yêu cầu xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 11 Điều 32 Nghị định này và các trường hợp khác phát sinh trên thực tế.

Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động và các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo liên quan đến chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo thẩm quyền.

Tổ chức xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải rắn công nghiệp thông thường; tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phục vụ công tác lập và triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo vệ môi trường.

Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động và các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo liên quan đến các chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường.

Tổ chức cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải rắn công nghiệp thông thường; tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Hàng năm thống kê, cập nhật về tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại địa phương và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi; thời hạn của báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

Chương V QUẢN LÝ NƯỚC THẢI

Điều 36. Nguyên tắc chung về quản lý nước thải

Nước thải phải được quản lý thông qua các hoạt động giảm thiểu, tái sử dụng, thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

Việc xả nước thải phải được quản lý kết hợp cả theo địa giới hành chính và theo lưu vực.
Tổ chức, cá nhân phát sinh nước thải phải nộp phí, giá dịch vụ xử lý nước thải theo quy định của pháp luật.

Khuyến khích các hoạt động nhằm giảm thiểu, tái sử dụng nước thải.

Điều 37. Thu gom, xử lý nước thải

Các khu công nghiệp phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của các cơ sở trong khu công nghiệp và phải được xây dựng, vận hành trước khi các cơ sở trong khu công nghiệp đi vào hoạt động. Các khu công nghiệp gần nhau có thể kết hợp sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Các khu đô thị, khu dân cư tập trung, tòa nhà cao tầng, tổ hợp công trình dịch vụ, thương mại phải có hệ thống thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo quy hoạch và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hệ thống thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo các hình thức sau:

a) Tự xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của cơ sở đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra môi trường;

b) Bảo đảm yêu cầu nước thải đầu vào trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp hoặc làng nghề theo quy định của chủ sở hữu hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp hoặc làng nghề;

c) Chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý bên ngoài cơ sở phát sinh theo quy định: Đối với nước thải nguy hại thì được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định này; đối với nước thải không nguy hại thì chỉ được phép chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý.

Điều 38. Xả nước thải vào nguồn tiếp nhận

Việc xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm thống nhất theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hoặc theo các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của địa phương.
Các nguồn nước thải xả vào nguồn tiếp nhận phải được điều tra, đánh giá thường xuyên.
Việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận được quản lý phù hợp với sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước thải theo quy định.

Điều 39. Quan trắc việc xả nước thải

Hoạt động xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp phải được quan trắc định kỳ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương theo quy định của pháp luật.

Các khu công nghiệp phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm ngoài khu công nghiệp có quy mô xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên (không bao gồm nước làm mát), phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ nằm ngoài khu công nghiệp có quy mô xả thải dưới 1.000 m3/ngày đêm (không bao gồm nước làm mát) và có nguy cơ tác hại đến môi trường lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động liên tục.
Điều 40. Quản lý nước và bùn thải sau xử lý nước thải

Nước thải sau xử lý phải được thu gom cho mục đích tái sử dụng hoặc xả vào nguồn tiếp nhận nước thải.

Việc tái sử dụng nước thải sau xử lý phải tuân thủ các quy định cụ thể cho từng mục đích sử dụng.

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý như sau:

a) Bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định này;

b) Bùn thải không có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại Chương IV Nghị định này.

Điều 41. Sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước thải

Sức chịu tải của môi trường nước phải được đánh giá theo từng thông số ô nhiễm, làm căn cứ để kiểm soát tải lượng của thông số ô nhiễm đó trong tất cả các nguồn xả nước thải trên lưu vực, dựa theo các tác động tiêu cực ở mức cao nhất.

Sức chịu tải được xem xét đánh giá dựa trên đặc điểm mục đích sử dụng và khả năng tự làm sạch của môi trường tiếp nhận; quy mô và tính chất của các nguồn xả nước thải hiện tại và theo quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

Hạn ngạch xả nước thải được xác định và phân bổ dựa trên sức chịu tải của môi trường nước tương ứng với giai đoạn của quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

Sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước thải là một trong những căn cứ phục vụ lập hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, chứng nhận đầu tư cho các dự án.

Điều 42. Nguồn lực cho quản lý nước thải

Nhà nước khuyến khích mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực quản lý nước thải theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Nguồn thu từ dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt phải từng bước bù đắp chi phí dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.

Các nguồn thu đối với nước thải (sinh hoạt, công nghiệp) phải được sử dụng vào mục đích phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm do nước thải gây ra.

Điều 43. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý nước thải

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Quy định yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý về: Tái sử dụng nước thải; quản lý nước làm mát; thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn đợt đầu có khả năng bị ô nhiễm trong khuôn viên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; chuyển giao nước thải để xử lý bên ngoài cơ sở; các đối tượng phải có hệ thống xử lý nước thải; quan trắc nước thải tự động liên tục đối với các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn; điều kiện vật chất, hạ tầng kỹ thuật của cơ quan tiếp nhận số liệu quan trắc nước thải tự động liên tục và chế độ thông tin báo cáo;

b) Xây dựng, ban hành hướng dẫn đánh giá sức chịu tải của các nguồn tiếp nhận, phân vùng sử dụng và xác định hạn ngạch xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận; xây dựng, ban hành và phân bổ hạn ngạch xả nước thải đối với các lưu vực sông liên tỉnh; quản lý trao đổi hạn ngạch xả nước thải;

c) Hướng dẫn quản lý, xử lý nước thải và thống nhất ban hành các quy chuẩn kỹ thuật môi trường về xả nước thải vào nguồn tiếp nhận;

d) Quan trắc, kiểm soát chất lượng nước tại các nguồn tiếp nhận thuộc các lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia;

đ) Xây dựng quy trình điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nước thải trên các lưu vực sông; quản lý cơ sở dữ liệu nguồn nước thải tại các lưu vực sông liên tỉnh và vận hành cơ chế chia sẻ thông tin các nguồn nước thải trên lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia.

Trách nhiệm của các Bộ trưởng liên quan về quản lý nước thải của một số nguồn thải đặc thù được thực hiện theo quy định tại Chương VII của Nghị định này.
Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nước thải

Chỉ đạo, tổ chức việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Quan trắc, kiểm soát chất lượng nước tại các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh; đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật để tiếp nhận và quản lý kết quả quan trắc nước thải tự động liên tục.

Tổ chức đánh giá sức chịu tải, ban hành và phân bổ hạn ngạch xả nước thải đối với lưu vực sông nội tỉnh; công bố thông tin các nguồn tiếp nhận nước thải không còn khả năng tiếp nhận nước thải trên địa bàn quản lý.

Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nước thải, quản lý, kiểm tra, giám sát các nguồn nước thải vào nguồn tiếp nhận nội tỉnh; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương liên quan tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát các nguồn nước thải vào nguồn tiếp nhận có phạm vi liên tỉnh theo quy định.

Hàng năm báo cáo tình hình quản lý, xử lý nước thải cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi.

Chương VI” QUẢN LÝ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP

Điều 45. Đăng ký, kiểm kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải công nghiệp

Chủ dự án, chủ cơ sở thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục của Nghị định này phải thực hiện đăng ký chủ nguồn thải khí thải công nghiệp, trừ trường hợp chủ nguồn thải có hoạt động đồng xử lý chất thải thuộc đối tượng được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, đối tượng được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Việc đăng ký chủ nguồn thải khí thải công nghiệp được thực hiện khi cơ sở sản xuất vận hành chính thức hoặc khi cơ sở có kế hoạch thay đổi nguồn thải khí thải công nghiệp (tăng thải lượng, số lượng nguồn phát thải khí thải).

Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải; thực hiện kiểm kê khí thải công nghiệp và xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải công nghiệp.

Điều 46. Cấp phép xả thải khí thải công nghiệp

Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải khí thải công nghiệp và cấp Giấy phép xả khí thải công nghiệp đối với các cơ sở đang hoạt động thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục của Nghị định này, trừ trường hợp chủ nguồn thải có hoạt động đồng xử lý chất thải thuộc đối tượng được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, đối tượng được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Thời hạn của Giấy phép xả khí thải công nghiệp là 05 (năm) năm. Trường hợp có sự thay đổi về nguồn thải khí thải (tăng thải lượng, số lượng nguồn phát thải khí thải), cơ sở phải lập hồ sơ đề nghị xem xét, cấp lại Giấy phép xả khí thải công nghiệp.
Việc cấp Giấy phép xả thải khí thải công nghiệp thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 47. Quan trắc khí thải công nghiệp tự động liên tục

Chủ nguồn thải khí thải công nghiệp thuộc danh mục các nguồn khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục của Nghị định này phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương có trách nhiệm truyền số liệu quan trắc khí thải tự động liên tục về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 48. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý khí thải công nghiệp

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục đăng ký, kiểm kê khí thải công nghiệp, cấp Giấy phép xả khí thải công nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải công nghiệp; yêu cầu kỹ thuật, chuẩn kết nối dữ liệu quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục.

Chương VII QUẢN LÝ MỘT SỐ CHẤT THẢI ĐẶC THÙ

Điều 49. Quản lý chất thải từ hoạt động y tế

Chất thải từ hoạt động y tế (trừ nước thải được đưa vào hệ thống xử lý nước thải của cơ sở y tế) phải được phân loại tại nguồn như sau:

a) Chất thải y tế nguy hại bao gồm: Chất thải lây nhiễm; chất thải nguy hại không lây nhiễm (phân loại riêng theo danh mục và quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định này); chất thải phóng xạ (quản lý theo quy định về phóng xạ);

b) Chất thải y tế thông thường bao gồm: Chất thải rắn thông thường (kể cả chất thải rắn sinh hoạt); sản phẩm thải lỏng không nguy hại.

Chất thải lây nhiễm phải được quản lý chặt chẽ, nghiêm ngặt với cấp độ cao nhất trong các cơ sở y tế, bảo đảm không phát tán mầm bệnh gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.

Trường hợp để lẫn chất thải lây nhiễm vào chất thải rắn sinh hoạt, chất thải thông thường thì hỗn hợp chất thải đó phải được quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.
Các cơ sở y tế căn cứ vào quy hoạch, yếu tố địa lý, điều kiện kinh tế và môi trường để lựa chọn áp dụng một trong các phương án xử lý chất thải y tế nguy hại như sau:

a) Cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở xử lý chất thải tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế;

b) Xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải y tế của một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý chung tại hệ thống, thiết bị xử lý của một cơ sở trong cụm);

c) Xử lý chất thải y tế nguy hại tại hệ thống, thiết bị xử lý trong khuôn viên cơ sở y tế.
Xử lý chất thải y tế nguy hại:

a) Ưu tiên lựa chọn các công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường và bảo đảm việc xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Chất thải lây nhiễm sau khi khử khuẩn thì được xử lý như đối với chất thải thông thường bằng phương pháp phù hợp.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc vận chuyển, xử lý chất thải y tế.

Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc phân loại, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên các cơ sở y tế và chất thải phát sinh từ hoạt động mai táng, hỏa táng.

Điều 50. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng

Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng (kể cả cải tạo, phá dỡ công trình, gọi chung là chất thải rắn xây dựng) phải được phân loại và quản lý như sau:

a) Đất, bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào cọc móng được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu vực đất phù hợp;

b) Đất đá, chất thải rắn từ vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vữa, bê tông, vật liệu kết dính quá hạn sử dụng) được tái chế làm vật liệu xây dựng hoặc tái sử dụng làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng hoặc chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng;

c) Chất thải rắn có khả năng tái chế như thủy tinh, sắt thép, gỗ, giấy, chất dẻo được tái chế, tái sử dụng.

Hộ gia đình tại đô thị khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải có biện pháp thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định.

Hộ gia đình tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom chất thải khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải thực hiện quản lý chất thải xây dựng theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, không được đổ chất thải ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và các nguồn nước mặt.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải xây dựng.

Điều 51. Quản lý chất thải từ hoạt động nông nghiệp

Các chất thải nguy hại là bao bì chứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất độc hại sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.

Các bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật sau sử dụng đã được làm sạch các thành phần nguy hại thì được quản lý như đối với chất thải thông thường.

Nước thải chăn nuôi được tái sử dụng để tưới cây hoặc dùng trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết về việc thu gom, lưu giữ chất thải phát sinh trong các hoạt động nông nghiệp.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về xử lý các bao bì, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y thải phát sinh trong hoạt động nông nghiệp.

Điều 52. Quản lý chất thải từ hoạt động giao thông vận tải

Chất thải phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam từ các phương tiện giao thông vận tải quốc tế được quản lý theo quy định của Nghị định này, không áp dụng quy định của pháp luật về nhập khẩu, thương mại.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý đối với chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường, nước thải, khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải đường bộ, đường hàng không, đường hàng hải, đường thủy nội địa, đường sắt, bảo đảm phù hợp với các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 53. Quản lý bùn nạo vét

Bùn nạo vét (từ biển, sông, hồ, kênh, mương, hệ thống thoát nước và các vùng nước khác) phải được thu gom, vận chuyển, đổ thải, tái sử dụng, tái chế và xử lý theo quy định của pháp luật.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc quản lý bùn thải từ bể tự hoại (còn gọi là bể phốt, hầm cầu), bùn thải từ hệ thống thoát nước đô thị.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và các công trình thủy lợi.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý bùn nạo vét từ biển, sông, hồ và các vùng nước khác.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định địa điểm đổ thải, xử lý bùn nạo vét.

Điều 54. Quản lý sản phẩm thải lỏng không nguy hại

Chủ nguồn thải có trách nhiệm tổ chức việc tái sử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ sản phẩm thải lỏng không nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

Trường hợp sản phẩm thải lỏng không nguy hại được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tại chỗ của cơ sở phát sinh hoặc khu công nghiệp thì được quản lý theo quy định về quản lý nước thải tại Chương V Nghị định này.

Trường hợp sản phẩm thải lỏng không nguy hại không xử lý được tại cơ sở phát sinh thì chỉ được chuyển giao cho cơ sở có chức năng để xử lý khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường (hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương) đối với cơ sở tiếp nhận xử lý.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý về phân định, phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý sản phẩm thải lỏng không nguy hại.

Chương VIII: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Điều 55. Đối tượng được phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài vào Việt Nam

Tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

Điều 56. Điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu

Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu

– Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

– Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.

– Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.

– Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

b) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu

– Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

– Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.

– Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.

– Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

c) Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;

d) Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý;

đ) Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này;

e) Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã đáp ứng đúng các quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này;

c) Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

d) Không được phép lưu giữ phế liệu nhập khẩu trong trường hợp không có kho bãi đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này; hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

Điều 57. Mục đích và phương thức ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

Việc ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu là để bảo đảm tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu chịu trách nhiệm xử lý rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi trường có thể phát sinh từ lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thực hiện ký quỹ tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản giao dịch chính.
Phương thức ký quỹ:

a) Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam;

b) Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất không kỳ hạn kể từ ngày ký quỹ.
Điều 58. Khoản tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau:

a) Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

b) Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

c) Khối lượng nhập khẩu từ 1.000 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau:

a) Khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

b) Khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

c) Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu không thuộc quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định là 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Điều 59. Quy trình ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ trước khi tiến hành thủ tục thông quan phế liệu nhập khẩu ít nhất 15 ngày làm việc.

Sau khi nhận ký quỹ, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại xác nhận việc ký quỹ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu. Bản sao chứng thực của giấy xác nhận ký quỹ phải được nộp kèm theo hồ sơ thông quan đối với phế liệu nhập khẩu.

Điều 60. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu có trách nhiệm phong tỏa số tiền ký quỹ.

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại đã nhận ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu kèm theo bản sao chứng thực của tờ khai hải quan có đóng dấu xác nhận thông quan hoặc bản sao chứng thực của tờ khai hải quan có đóng dấu xác nhận đã tái xuất phế liệu.

Trường hợp phế liệu nhập khẩu không được thông quan hoặc không thể tái xuất, khoản tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán chi phí xử lý phế liệu vi phạm. Nếu số tiền ký quỹ nhập khẩu phế liệu không đủ thanh toán toàn bộ các khoản chi phí để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí này.

Trường hợp số tiền ký quỹ nhập khẩu phế liệu còn thừa sau khi thanh toán để xử lý lô phế liệu nhập khẩu vi phạm, trong thời hạn 05 ngày làm việc, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xử lý vi phạm về việc hoàn thành quá trình xử lý phế liệu, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục và sử dụng số tiền ký quỹ nhập khẩu phế liệu để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm không thể tái xuất được.

Điều 61. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc nhập khẩu thử nghiệm phế liệu và điều chỉnh, bổ sung danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất hướng dẫn việc kiểm tra định kỳ hoạt động bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu và các vấn đề môi trường liên quan đến phế liệu nhập khẩu trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, lập kế hoạch, tổ chức xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu;

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất để tiến hành xử lý vi phạm đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu

Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.

Thanh toán toàn bộ các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu trong trường hợp số tiền ký quỹ không đủ để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.

Hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo, tổ chức cá nhân có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu phải báo cáo về tình hình nhập khẩu và sử dụng phế liệu trong năm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chương IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng.

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép về quản lý chất thải nguy hại theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn hiệu lực ghi trên giấy phép.

Hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về quản lý chất thải và phế liệu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt (trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 12 Điều 21 Nghị định này) đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì được thay thế bằng việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở đã được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và có nhu cầu xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì nộp hồ sơ theo quy định.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì được thay thế bằng việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở đã được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và có nhu cầu xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thì nộp hồ sơ theo quy định.

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu trước khi Nghị định này có hiệu lực, được phép tiếp tục nhập khẩu phế liệu đến hết thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.

Điều 65. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình phát sinh và quản lý chất thải theo thẩm quyền được phân công (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm) về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

Điều 66. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.
Các điều (trừ Điều 7, 8, 9, 10, 11, 13, 15, 16, 17, 18) của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn; Khoản 4 Điều 4, Khoản 6 Điều 4, Khoản 3 Điều 45 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Điểm 1.3 Mục X Phần A Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.

Ngồn: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Lập kế hoạch xử lý chất thải rắn tại thành phố Hồ Chí Minh

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt nhiệm vụ Lập kế hoạch xử lý chất thải rắn tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2025 với tầm nhìn đến năm 2050.

Phạm vi nghiên cứu Lập kế hoạch xử lý chất thải rắn là có liên quan trực tiếp đến địa giới hành chính thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 2,095.6 km2 (bao gồm 19 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành).

Xem thêm: Công nghệ xử lý chất thải rắn phương pháp lựa chọn thích hợp

Đối tượng nghiên cứu quy hoạch là các loại chất thải rắn được nghiên cứu Lập kế hoạch xử lý chất thải rắn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 với tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm cả chất thải rắn thông thườngchất thải rắn nguy hại từ các nguồn:

⇒ Chất thải rắn sinh hoạt (bao gồm cả chất thải rắn cuộc sống hàng ngày của người dân và các khu vực công cộng)

Chất thải rắn công nghiệp (nguy hại và thông thường)

⇒ Chất thải rắn y tế (nguy hiểm và phổ biến)

⇒ Chất thải rắn từ xây dựng

⇒ Bùn từ nước thải và xử lý nước thải (bao gồm cả chất thải, bùn trên kênh), bùn thải từ nhà máy nước và bùn bể tự hoại (bùn).

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Lập kế hoạch xử lý chất thải rắn tại thành phố Hồ Chí Minh

Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy

Mục tiêu của kế hoạch tổng thể là đề xuất các biện pháp giảm chất thải rắn phát sinh tại nguồn; để tăng tái sử dụng và tái chế; đề xuất một mạng lưới các trung tâm dịch vụ liên huyện với các công nghệ hiện đại và tiên tiến để đáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của từng thành phố trong từng thời kỳ; đề xuất các công nghệ tiên tiến để xử lý chất thải rắn; để hạn chế chôn lấp và tiết kiệm tài nguyên đất, chi phí xây dựng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Lập kế hoạch xử lý chất thải rắn trong thành phố đến năm 2025 với tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm: xác định phân vùng, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trong thành phố và liên vùng (nếu có); xác định phương pháp thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn; xác định vị trí và quy mô của các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý và dấu chân cho chất thải rắn; Xác định khoảng cách, an toàn, vệ sinh và môi trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật bên ngoài hàng rào của các trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn trong từng giai đoạn quy hoạch.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Quy hoạch xử lý chất thải rắn tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2025 với tầm nhìn đến năm 2050.

Kế hoạch quản lý chất thải rắn thành phố hồ chí minh

Mới đây, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cũng kêu gọi đấu thầu dự án xử lý chất thải bằng cách sử dụng công nghệ đốt điện với nhiều chính sách ưu đãi. Theo đó, Thành phố sẽ ưu tiên các nhà đầu tư có kinh nghiệm đầu tư và vận hành các dự án sản xuất điện tương tự với công suất hơn 1.000 tấn mỗi ngày; ưu tiên tự động hóa các dây chuyền thiết bị theo tiêu chuẩn G7; ưu tiên lắp đặt hệ thống phân loại để tái chế trước khi đốt; thiết kế một mô-đun để đảm bảo khối lượng trong trường hợp khối lượng rác thải nguy hại vượt quá 1.000 tấn mỗi ngày; thiết lập các kế hoạch tiêu thụ điện và sản xuất điện.

Môi trường Thảo Dương Xanh tổng hơp

CÔNG TY XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP – MÔI TRƯỜNG THẢO DƯƠNG XANH

HỒ SƠ NĂNG LỰC CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG THẢO DƯƠNG XANH (TDX GROUP)

1. Thông tin chung

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG THẢO DƯƠNG XANH.
  • Tên viết tắt: TDX GROUP.
  • Trụ sở / Nhà máy: Ấp Xa Lách, Xã Tân Quan, Tỉnh Đồng Nai.
  • Văn phòng đại diện: Ô 67, Lô 65, Đường NE8, KĐT Mỹ Phước 3, Phường Thới Hòa, TP Hồ Chí Minh (Phường Thới Hòa, Thành Phố Bến Cát, Tỉnh Bình Dương).
  • Hotline: 0907 625 613.
  • Email: pkd@moitruongthaoduongxanh.com
  • Website: www.moitruongthaoduongxanh.com
  • Mã số thuế: 3800769008
  • Vốn điều lệ: 80.000.000.000 VNĐ

2. Ban lãnh đạo

  • Chủ tịch HĐQT: Đỗ Huy Hà
  • Tổng giám đốc: Lê Khắc Tiến
  • Phó tổng giám đốc: Đỗ Huy Đông
  • Phó tổng giám đốc: Nguyễn Đình Thiên

3. Quy mô và Hệ thống công nghệ xử lý

Nhà máy có quy mô 40.000 m2 với các công suất:

  1. Hệ thống lò đốt chất thải công nghiệp: 60.000 kg/ngày.
  2. Hệ thống xử lý nước thải và chất thải lỏng: 100 m3/ngày.
  3. Hệ thống tái chế dầu thải: 12.000 kg/ngày.
  4. Hệ thống súc rửa và tái chế thùng phuy: 16.800 kg/ngày.
  5. Hệ thống tái chế dung môi: 4.800 kg/ngày.
  6. Hệ thống ổn định hóa rắn: 12.000 kg/ngày.
  7. Hệ thống phá dỡ ắc quy chì thải: 12.000 kg/ngày.
  8. Hệ thống tách, thu hồi kim loại từ bùn thải: 18.000 kg/ngày.
  9. Hệ thống tái chế dầu F.O từ nhựa, cao su: 9.600 kg/ngày.
  10. Hệ thống xử lý thiết bị điện, điện tử: 2.400 kg/ngày.
  11. Hệ thống tẩy rửa kim loại, nhựa dính CTNH: 20.000 kg/ngày.

4. Năng lực vận chuyển

Phương tiện vận chuyển trực tiếp: Tổng cộng 30 xe (xe thùng kín, xe mui bạt, xe container).

Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học

Biết cách xử lý chất thải nguy hại là bắt buộc đối với người dân và chủ doanh nghiệp. Chất thải nguy hại có thể gây hại cho con người, động vật và môi trường. Chúng có thể được tìm thấy ở dạng chất rắn, chất lỏng, khí hoặc bùn. Nhiều luật đã biến việc xử lý chất thải nguy hại trở thành một quy trình dễ dàng. Không có lý do để gây ô nhiễm.

Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học là sử dụng vi sinh vật. Để phân hủy và biến đổi chất hữu cơ trong chất thải nguy hại nhằm giảm các nguy cơ của nó đối với môi trường. Trong quản lý chất thải nguy hại, việc xử lý chất hữu cơ nguy hại có thể thực hiện được. Nếu sử dụng đúng loài vi sinh vật và kiểm soát quá trình hợp lý.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh học bao gồm:

Nguồn năng lượng và nguồn cơ chất: nguồn năng lượng có thể là ánh sáng, phản ứng oxy hóa khử của chất vô cơ và chất hữu cơ. Còn nguồn carbon (cơ chất) có thể là CO2 và chất hữu cơ.

– Quá trình enzyme

– Tính có thể phân hủy sinh học của cơ chất

– Tính ức chế và độc tính của cơ chất đối với vi sinh vật

– Cộng đồng vi sinh vật Trong xử lý sinh học, việc kiểm soát và duy trì lượng vi sinh vật. Là rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả xử lý.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học

Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến quá trình xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học cần phải kiểm soát bao gồm:

– Chất nhận điện tử

– Độ ẩm

– Nhiệt độ

– pH

– Tổng chất rắn hòa tan (< 40.000 mg/L)

– Chất dinh dưỡng

– Loại bể

– Nguồn carbon Các loại hệ thống xử lý

Các hệ thống xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học có thể chia thành các loại sau

Các hệ thống thông thường: bùn lơ lửng, hiếu khí, kỵ khí – Xử lý tại nguồn: dùng xử lý nước ngầm và đất ô nhiễm

Xử lý bùn lỏng: dùng xử lý bùn với hàm lượng cặn từ 5-50%

Xử lý dạng rắn: xử lý bùn và chất rắn có độ ẩm thấp. Các hệ thống thông thường: tương tự như lý thuyết đã đề cập trong giáo trình xử lý nước thải.

Tuy nhiên cần chú ý trong hệ thống này, việc tiền xử lý bằng các phương pháp hóa học và hóa lý chiếm vai trò hết sức quan trọng trong việc khử độc tính của chất thải. Và lượng bùn dư sinh ra từ quá trình cần phải kiểm soát và xử lý chặt chẽ.

Xử lý chất thải nguy hại tại nguồn:

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Sơ đồ xử lý tại nguồn sử dụng giếng đào

Như đã đề cập trong Chương 5, chất ô nhiễm trong môi trường đất tồn tại ở ba dạng: tự do, hấp phụ hay liên kết với đất và hòa tan. Trong kỹ thuật này về cơ bản cũng dựa trên khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật, tuy nhiên có một số thay đổi trong kỹ thuật.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học

Sơ đồ hệ thống xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học tại nguồn như sau

Trong kỹ thuật này, yếu tố giới hạn của quá trình là vấn đề cung cấp oxy. Nếu sử dụng oxy sẵn có (bằng các con đường khuếch tán) thì thời gian cần xử lý có thể kéo dài đến hàng trăm năm vì vậy trong các hệ thống này, oxygen thường được cung cấp thêm vào. Trong các hệ thống này, hydrogen peroxide cũng được đưa vào với hai mục đích

– Cung cấp oxy cho vi sinh vật qua phản ứng phân hủy 2H2O2 ( 2H2O + O2

– Oxy hóa chất hữu cơ khó phân hủy Hàm lượng H2O2 trong nước bơm vào đất khoảng 100

– 500 mg/L để tránh ảnh hưởng độc tính của hydrogen peroxide lên vi sinh vật (hydrogen peroxide có nồng độ trong nước vào > 1000 mg/L sẽ gây độc với vi sinh vật).

Để vi sinh vật có thể thích nghi dần với hydrogen peroxide. Tại thời điểm ban đầu nồng độ hydrogen peroxide trong nước bơm vào là 50 mg/L. Sau đó nồng độ sẽ được tăng dần đến mức giá trị như trên.

Trong xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học tại nguồn. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng các đặc tính vùng ô nhiễm, tính chất của chất ô nhiễm. Vi sinh vật của vùng đất ô nhiễm có tính quyết định rất nhiều đến thành công của quá trình.

Nhìn chung khi quyết định việc xử lý tại nguồn cần tuân thủ năm bước phân tích như sau

1. Nghiên cứu mức độ ô nhiễm và chế độ dòng chảy của tầng nước ngầm tại khu vực ô nhiễm

2. Đánh giá tính khả thi

3. Nghiên cứu chi tiết các đặc tính của vùng đất bị ô nhiễm (độ xốp, độ ẩm, độ thông thoáng của đất..)

4. Phân tích các thông số lý-hóa để phân biệt quá trình sinh học là vô tính hay hữu tính

5. Đánh giá sinh học để xác định hiệu quả của quá trình.

Xử lý bùn lỏng bằng phương pháp sinh học

Phương pháp này chất thải (bùn, chất thải rắn, đất ô nhiễm) được đảo trộn với nước trong thiết bị trộn để tạo dạng sệt. Trong phương pháp xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học này. Việc khuấy trộn không những làm đồng nhất khối chất thải nguy hại mà còn có các tác dụng đẩy nhanh một số quá trình như sau

– Phá vỡ các hạt (giảm kích thước của khối chất rắn)

– Góp phần làm tăng quá trình giải hấp

– Tăng cường khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật và chất ô nhiễm

– Tăng cường thông khí – Giúp cho quá trình bay hơi của chất ô nhiễm nhanh hơn

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Sơ đồ hệ thống xử lý dạng sệt áp dụng xử lý đất ô nhiễm

Hiệu quả của quá trình xử lý chất thải nguy hại phụ thuộc vào các yếu tố sau

Quá trình xử lý sơ bộ: quá trình với mục đích làm gia tăng hiệu quả giải hấp và giảm năng lượng sử dụng

– Quá trình giải hấp

Nồng độ của chất rắn trong bể phản ứng: hàm lượng chất rắn có thể thay đổi 5- 50% (theo trọng lượng khô), để duy trì hàm lượng lơ lửng 30-40%.

– Thiết kế thiết bị khuấy trộn

– Thời gian lưu.

Xử lý chất thải nguy hại dạng rắn bằng phương pháp sinh học:

Là kỹ thuật được dùng để xử lý bùn thải, chất thải rắn nguy hại. Hay đất ô nhiễm có hàm lượng ẩm thấp hay khô hoàn toàn bằng phương pháp sinh học.

Kỹ thuật xử lý bằng phương pháp này được chia thành 3 loại chính như sau:

Sử dụng đất như là một bể phản ứng: kỹ thuật này lợi dụng bản chất lý-hóa và các hệ vi sinh vật trong đất để xử lý chất thải. Trong kỹ thuật này, chất thải sẽ được trộn với đất bề mặt theo lượng được kiểm soát chặt chẽ.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Hình ành một khu vực xử lý chất thải rắn

Composting: phương pháp này sử dụng vi sinh vật phân hủy chất thải hữu cơ thành mùn hữu cơ

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Quá trình composting chất thải dạng chất đống

Heaping: là quá trình áp dụng kết hợp cả hai quá trình trên để xử lý chất thải.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Quá trình composting chất thải trong bể phản ứng kín

Thuyết minh quy trình xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học:

Ở mỗi đợt thu gom xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học. Phòng Kinh Doanh (PKD) sẽ thông báo và cung cấp đầy đủ các thông tin trong hợp đồng thu gom xử lý chất thải nguy hại cho Đội thu gom vận chuyển (ĐTGVC).

Bên cạnh đó nhân viên giám sát cũng sẽ thông báo cho khách hàng được biết để thực hiện công tác giao nhận chất thải nguy hại. Đội trưởng đội thu gom vận chuyển chất thải nguy hại sẽ bố trí phương tiện nhân công. Tài xế sẽ kiểm tra dụng cụ và trang thiết bị đảm bảo phương tiện được an toàn trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

công ty xử lý chất thải nguy hại tại tphcm

+Tiếp nhận chất thải nguy hại:

Tại chủ nguồn thải, nhân viên giám sát môi trường và đại diện khách hàng. Sẽ kiểm tra việc phân loại và dán nhãn chất thải nguy hại tại kho lưu chứa. Kiểm tra việc cân xác định khối lượng chất thải nguy hại cần xử lý. Sau đó chất thải nguy hại được bốc dỡ, bố trí sắp xếp lên phương tiện.

Nhân viên giám sát và đại diện khách hàng lập và ký xác nhận vào biên bản giao nhận chất thải nguy hại và bộ chứng từ chất thải nguy hại theo mẫu quy định. Tại Phụ lục 3 của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Sau khi hoàn tất việc ký chứng từ thì tài xế sẽ điều chuyển phương tiện về nhà máy xử lý chất thải nguy hại.

+Tiếp nhận chất thải không nguy hại.

Tại chủ nguồn thải, nhân viên giám sát và đại diện khách hàng sẽ kiểm tra việc phân loại chất thải tại kho lưu chứa đảm bảo không bị lẫn lộn với các loại chất thải khác, kiểm tra việc cân xác định khối lượng. Sau đó Chất thải được bốc dỡ, bố trí sắp xếp lên phương tiện.

Nhân viên giám sát và đại diện khách hàng lập và ký xác nhận vào biên bản giao nhận chất thải, tài xế sẽ điều chuyển phương tiện chứa chất thải về nhà máy xử lý.

4 phương pháp xử lý chất thải nguy hại phổ biến nhất hiện nay

Mỗi ngày, hoạt động của con người thải ra môi trường hàng trăm triệu tấn rác thải nguy hại. Nếu không có phương pháp xử lý chất thải nguy hại phù hợp, lượng rác này có thể gây ô nhiễm môi trường. Bởi vậy, tìm các phương pháp xử lý rác thải. Tái chế rác thải nguy hại là điều được hầu hết các quốc gia quan tâm. Trong những nội dung sau đây, Môi trường Thảo Dương Xanh sẽ giới thiệu tới các bạn một số phương pháp xử lý. và tái chế rác thải nguy hại đang được sử dụng phổ biến hiện nay trên thế giới.

Chất thải nguy hại là thành phần chất thải độc hại, dễ gây cháy nổ, gây ăn mòn, lây nhiễm. Nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Vì thế, để giảm thiểu tác động xấu của nó và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chúng ta cần tuân thủ một số phương pháp xử lý chất thải nguy hại khoa học, đúng quy chuẩn.

Hiện nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Có khá nhiều phương pháp xử lý chất thải nguy hại được ứng dụng. Mỗi phương pháp áp dụng cho từng loại chất thải riêng và đều có sự khác nhau về hiệu quả, độ an toàn cũng như chi phí thực hiện.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Cụ thể, một số phương pháp xử lý chất thải nguy hại có thể kể đến như:

#Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học

Dùng để xử lý đất bị ô nhiễm, bùn thải nguy hại … Mục đích của phương pháp này là phân hủy và làm biến đổi chất hữu cơ có trong chất thải nguy hại. Để làm giảm ảnh hưởng của nó đối với môi trường. Đặc biệt lưu ý, toàn bộ quá trình ủ sinh học cần được kiểm soát nghiêm ngặt.

#Phương pháp đốt chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại được cho vào lò đốt rác thải. Khí thải trước khi thoát ra môi trường được làm sạch, phần xỉ than sẽ được đem đi chôn lấp.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

#Phương pháp chôn lấp chất thải nguy hại

Phương pháp này được áp dụng cho một số loại chất thải nguy hại như xỉ tro, bùn thải nguy hại… Mỗi hố chôn tương ứng với một loại chất thải nguy hại đã được quy định. Chất thải nguy hại sau khi được đổ đầy sẽ được phủ chống thấm. Đầm nén lớp đất mặt, sau đó đổ một lớp bê tông để cách ly chất thải với môi trường. Phần nước rỉ từ chất thải nguy hại tiếp tục được thu gom để đưa đi xử lý.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

#Phương pháp tái chế chất thải nguy hại

đây là phương pháp xử lý chất thải nguy hại như rác thải điện tử nguy hại, nhựa, giấy, thủy tinh…

Hiện nay vấn đề thu gom và xử lý chất thải nguy hại vẫn còn nhiều bất cập. Một số phương pháp xử lý chất thải nguy hại thực hiện chưa khoa học. Thiếu an toàn, điều này đã khiến môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Công ty Môi trường Thảo Dương Xanh là một trong số ít những đơn vị được cấp phép thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại. Với nguồn nhân lực trình độ cao, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, chúng tôi sẽ đưa ra cho khách hàng một số phương pháp xử lý chất thải nguy hại an toàn nhất. Vì thế, nếu có bất kỳ thắc mắc hay khó khăn gì, bạn có thể liên hệ công ty chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

Các phương pháp xử lý nước thải nhà hàng công nghệ AO

Phương pháp xử lý nước thải nhà hàng công nghệ AO: Nước thải sinh hoạt thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người ở khu vực đô thị, khu thương mại, khu vui chơi giải trí, các ngành công nghiệp có sử dụng nhiều lao động như may mặc, giày da, điện tử… Nước thải sinh hoạt phát sinh từ 2 nguồn cơ bản bao gồm Nước thải từ nhà vệ sinh chứa các chất ô nhiễm chủ yếu là các chất hữu cơ, các loại vi sinh vật gây bệnh và nước thải từ các quá trình tắm, giặt, nấu ăn với các thành phần chất ô nhiễm không đáng kể.

Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng của nước thải sinh hoạt thường là COD, N, P, dầu mỡ động thực vật và chất hoạt động bề mặt. Trong đó hàm lượng N và P là rất lớn trong nước thải sinh hoạt, nếu không được loại bỏ thì chúng sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng khi thải ra sông ngòi, hồ chứa…

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nhà hàng, khách sạn theo công nghệ AO

Xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ AO kết hợp MBBR (Đệm vi sinh lưu động kết hợp bùn hoạt tính và màng sinh học) hoạt động trên nguyên tắc xử lý kết hợp chất hữu cơ và N bằng bùn hoạt tính bám dính trên giá thể vi sinh. Quá trình xử lý các chất hữu cơ sẽ diễn ra tại bể hiếu khí có giá thể vi sinh lưu động. Quá trình khử N diễn ra tại bể Anoxic và bùn hoạt tính sẽ được tuần hoàn bổ sung cho quá trình xử lý…

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Các phương pháp xử lý nước thải nhà hàng công nghệ AO

Hệ thống xử lý nước thải dùng vật liệu mang vi sinh nên mật độ vi sinh (MLVSS) trong bể xử lý cao hơn so với kĩ thuật bùn hoạt tính phân tán. Công nghệ là sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí. Ưu điểm của công nghệ MBBR tiết kiệm được diện tích và hiệu quả xử lý cao.

Vật liệu làm giá thể phải có tỷ trọng nhẹ hơn nước đảm bảo điều kiện lơ lửng được. Giá thể lơ lững này luôn chuyển động không ngừng trong toàn thể tích bể nhờ các thiết bị thổi khí và cánh khuấy. Mật độ vi sinh ngày càng gia tăng, hiệu quả xử lý ngày càng cao. Công nghệ AO-MBBR thích hợp để xử lý các loại nước thải nhà hàng:

  • Xử lý nước thải nhà hàng
  • Xử lý nước thải sinh hoạt công nhân
  • Xử lý nước thải Khách sạn.
  • Xử lý nước thải Khu chung cư
  • Xử lý nước thải Trường học
  • Xử lý nước thải Quán cà phê
  • Xử lý nước thải Khu Resort, Khu nghĩ dưỡng
  • Xử lý nước thải Khu du lịch.
  • Xử lý nước thải nhà hàng tiệc cưới.
  • Xử lý nước thải khu dân cư.
  • Xử lý nước thải Bệnh viện.
  • Xử lý nước thải Trung tâm y tế.
  • Xử lý nước thải Phòng khám đa khoa.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Ưu điểm của phương pháp xử lý nước thải nhà hàng công nghệ AO-MBBR

⇒ Tiết kiệm được diện tích xây dựng bể xử lý nước thải

⇒ Chịu được tải trọng cao, 2000 ÷ 10000 gBOD/m³ngày, 2000 ÷ 15000 gCOD/m³.ngày.

⇒ Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%.

⇒ Loại bỏ được Nitơ trong nước thải.

⇒ Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao và đặc trưng.

⇒ Dễ dàng vận hành

⇒ Kết hợp được với nhiều công nghệ xử lý khác.

Vai trò xử lý nước thải nhà hàng giá thể trong MBBR

Hệ thống xử lý nước thải nhà hàng sử dụng giá thể di động có lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt. Những giá thể này có diện tích bề mặt lớn 800-3500 m2/m3 để tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Xử lý nước thải Nhà hàng Khách sạn

Điều kiện quan trọng nhất của quá trình xử lý nước thải nhà hàng này là mật độ giá thể trong bể phải được duy trì từ 25 ÷ 50% thể tích bể và tối đa trong bể MBBR phải nhỏ hơn 67%. Trong mỗi quá trình xử lý bằng màng sinh học thì sự khuyếch tán của chất dinh dưỡng (chất ô nhiễm) ở trong và ngoài lớp màng là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, vì vậy chiều dày hiệu quả của lớp màng cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nước thải.

Theo: xu ly chat thai cong nghiep

Zalo
GỌI ĐIỆN NHẬN BÁO GIÁ CHỈ ĐƯỜNG