Công ty xử lý rác thải công nghiệp uy tín tại TP HCM

Tại TPHCM – nơi có lượng dân cư đông đúc và nền kinh tế phát triển nhất nước ta đang tập trung ngày càng nhiều công ty xử lý rác thải công nghiệp. Đây là một tín hiệu đáng mừng. Để đảm bảo nguồn rác thải thành phố được thu gom, xử lý hiệu quả, không gây tồn ứ, làm ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người. 

1. Tại sao cần xử lý rác thải công nghiệp 

Ngày nay, thế giới đang phải đối mặt với một lượng rác thải khổng lồ chứa các chất độc hại. Như thủy ngân và các phụ phẩm nguy hiểm khác. Để loại bỏ vấn đề này khỏi cuộc sống của chúng ta. Cần phải xử lý các loại chất thải công nghiệp một cách hợp lý.

Như bạn thấy, có rất nhiều chất độc hại có thể được tìm thấy trong chất thải; tuy nhiên, chưa có đủ nhận thức về mức độ nguy hiểm của những chất thải này. Ví dụ, thủy ngân nằm trong danh sách các chất độc hại có thể được tìm thấy trong rác thải điện tử như máy tính và ti vi. Nó gây ra những rủi ro nghiêm trọng đối với sức khỏe con người nếu nó đi vào môi trường thông qua việc thải bỏ vật liệu này.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương XanhRác thải công nghiệp là vấn đề nhức nhối hiện nay

Do đó, các Doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam nói chung. Và các công nghiệp có rác thải công nghiệp cần giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên, không nhiều Doanh Nghiệp hiện tại đầu tư vào dây chuyền xử lý rác thải đúng quy định của Bộ Tài Nguyên Môi Trường. Nên giải pháp thuê ngoài vẫn là lựa chọn tốt . Một trong số đó là Công Ty Xử Lý Rác Thải Thảo Dương Xanh chúng tôi.

2. Điểm mạnh của công ty xử lý rác thải công nghiệp

Là một trong các công ty xử lý rác thải công nghiệp uy tín và có quy mô lớn tại TPHCM. Công ty chuyên xử lý những chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và thu mua phế liệu. Các hoạt động này của công ty CP CNMT Thảo Dương Xanh hoàn toàn hợp pháp, đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường – Tổng cục Môi trường cấp phép hoạt động theo mã số QLCTNH: 5-6-7-8.084.VX.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Chúng tôi hiện đang sở hữu đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, đã trải qua đào tạo chuyên sâu. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã đầu tư mua sắm các máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến để đảm bảo quá trình xử lý rác thải hiệu quả, an toàn nhất. 

Hiện công ty đang hoạt động theo định hướng 3R – Reduce, Reuse và Recycle với mong muốn có thể góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên, từ đó mang lại lợi ích kinh tế cho xã hội. 

Kinh nghiệm của chúng tôi

Tính tới thời điểm hiện tại, công ty xử lý rác thải công nghiệp Thảo Dương Xanh đã có hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực này. Với kinh nghiệm dày dặn. Trang thiết bị hiện đại. Đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, tận tình. Cao Gia Quý đang ngày càng khẳng định được vị thế và uy tín của mình.

Ngoài ra, dịch vụ mà công ty cung cấp hiện rất đa dạng, bao gồm: Dịch vụ khoa học kỹ thuật. Dịch vụ quan trắc môi trường; tư vấn xây dựng hệ thống xử lý nước thải – nước cấp cho doanh nghiệp; tư vấn thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải; thi công, xây dựng các hệ thống xử lý nước thải đúng tiêu chuẩn,… 

3. Các dịch vụ Công ty xử lý chất thải Thảo Dương Xanh cung cấp 

  • Xử lý chất thải công nghiệp thông thường: Các chất thải công nghiệp thông thường tại các Doanh nghiệp sản xuất. Cam kết 100% xử lý thật tại nhà máy xử lý rác thải công nghiệp lớn.
  • Xử lý rác thải độc hại: Tất cả các loại chất thải nguy hại. Được chúng tôi thu gom . Xử lý tại những nhà máy xử lý chất thải nguy hại được cấp phép của Việt Nam
  • Thiết kế lắp đặt hệ thống xử lý nước thải công nghiệp cho doanh nghiệp: Tư vấn và triển khai từ A-Z hệ thống xử lý nước dành cho Doanh nghiệp. Nghiệm thu bàn giao và hỗ trợ training đội ngũ nhân sự sau khi bàn giao.
  • Thu gom phế liệu: Ngoài các dịch vụ trên. Chúng tôi cũng hỗ trợ thu gom các chất thải, linh kiện điện tử có thể tái sử dụng với mức chi phí tốt nhất.

Ngoài ra chúng tôi cũng cung cấp các dịch vụ liên quan như:

  • Cung cấp hóa chất công nghiệp.
  • Dịch vụ tư vấn môi trường
  • Thiết kế, thi công các công trình dân dụng và công nghiệp.

Với phương châm môi trường sạch là nền tảng của sự phát triển bền vững. CÔNG TY MÔI TRƯỜNG THẢO DƯƠNG XANH cam kết cung cấp dịch vụ môi trường tốt nhất cho Quý khách hàng. Cùng Quý khách hàng phát triển bền vững . Nhờ việc hợp tác xử lý triệt để chất thải công nghiệp. Góp phần bảo vệ môi trường ngày càng xanh sạch đẹp.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Liên hệ với chúng tôi nếu bạn đang gặp các vấn đề đau đầu về rác thải công nghiệp, cách xử lý. Nếu bạn không giỏi điều gì hãy thuê ngoài và tập trung nguồn lực vào phát triển Doanh nghiệp. Thảo Dương Xanh với phương châm môi trường trong sạch, đẹp là nền tảng của sự phát triển bền vững nhất. Công ty TNHH xây dựng môi trường Thảo Dương Xanh cam kết cung cấp dịch vụ xử lý chất thải công nghiệp tốt nhất.

Cho Quý doanh nghiệp. cùng Quý doanh nghiệp phát triển bền vững. nhờ việc hợp tác xử lý triệt để chất thải công nghiệp thông thường. Góp phần bảo vệ môi trường ngày càng xanh sạch đẹp.

 


CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG THẢO DƯƠNG XANH

Hotline Kinh Doanh: 0907 625 613

Hỗ trợ tư vấn giải pháp 24/7 cho các doanh nghiệp.

Email Tiếp Nhận: thaoduongxanhmoitruong@gmail.com

Trụ sở / Nhà máy xử lý: Ấp Xa Lách, Xã Tân Quan, Huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước (Giáp ranh Đồng Nai)

Văn phòng đại diện: Ô 67, Lô 65, Đường NE8, KĐT Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương

Công nghệ xử lý chất thải công nghiệp

Công nghệ Xử lý Chất thải Công nghiệp là gì?

Công nghệ xử lý chất thải công nghiệp là một lĩnh vực mới nổi để xử lý chất thải công nghiệp. Yêu cầu làm sạch và quản lý chất thải công nghiệp ngày càng cao.

Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong công nghiệp là oxy hóa nhiệt, khí hóa, đốt cháy, xử lý sinh học, quá trình hóa học và quá trình vật lý.

Chất thải công nghiệp độc hại đối với sức khỏe con người cần được xử lý trước khi thải ra môi trường. Làm sạch những chất thải này là một sáng kiến bảo vệ môi trường quan trọng mà các công ty không nên bỏ qua.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Tại sao cần xử lý chất thải công nghiệp?

Chất thải công nghiệp là sản phẩm phụ không mong muốn của quá trình sản xuất các sản phẩm. Nó bao gồm xả chất lỏng (bao gồm nước thải, nước thải đầu ra), chất rắn (bao gồm cả bùn) và khí (bao gồm cả ô nhiễm không khí). Một số dòng thải có hại hơn những dòng khác.

Ví dụ, chất thải từ các nhà máy được biết là chứa các chất ô nhiễm nguy hiểm như asen, chì và thủy ngân.

Mục tiêu chính của thế giới là giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Để đạt được mục tiêu đó, tất cả các loại công nghệ phải được sử dụng để xử lý chất thải công nghiệp. Điều này bao gồm tự động hóa các quy trình, bao gồm thiết bị cơ khí và phần mềm.

Quy trình xử lý chất thải công nghiệp

Trước đây, các quy trình xử lý rác thải được thực hiện thủ công. Thời đại đã thay đổi và cần phải tự động hóa các quy trình này.

Tùy vào tính chất từng loại rác thải sẽ có biện pháp gom, xử lý khác nhau. Thông thường, quy trình xử lý rác thải công nghiệp bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Quản lý, xử lý nhanh chất thải bằng cách phân loại rác tại nguồn sản sinh.
Bước 2: Thu gom rác công nghiệp đã được phân loại:
Rác thông thường: Đặt gọn gàng trong khu vực chứa.
Rác nguy hại: Lựa chọn vật chứa phù hợp và có dán biển báo chất thải nguy hại để nhận biết.
Bước 3: Vận chuyển rác thải công nghiệp đến bãi tập trung.
Bước 4: Tiến hành xử lý rác công nghiệp bằng phương pháp phù hợp dựa vào tính chất, mức độ độc hại của chất thải.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

4 Phương pháp xử lý rác thải công nghiệp an toàn – hiệu quả

Với dân số ngày càng đông kéo theo nhu cầu xử lý lượng rác thải phát sinh từ các hộ gia đình và doanh nghiệp ngày càng lớn. Cho đến nay vẫn chưa có phương pháp xử lý chất thải nào đáng tin cậy và an toàn. Điều này đã làm dấy lên nhiều quan tâm trong ngành và dẫn đến sự xuất hiện của nhiều công ty mới thành lập để giải quyết thách thức này.

Hiện nay, có rất nhiều công nghệ xử lý chất thải khác nhau. Tuy nhiên, muốn áp dụng hiệu quả cần nắm rõ tính chất và mức độ độc hại của chúng. Dưới đây là 4 phương pháp xử lý an toàn thường được các nhà máy áp dụng là:

Phương pháp nhiệt

Sử dụng lò đốt rác thải công nghiệp dưới các hình thức lò đốt chất lỏng, xi măng, lò hơi,…bằng phương pháp nhiệt để xử lý.
Lượng nhiệt sinh ra có thể tận dụng trong các nhà máy công nghiệp nhiệt hoặc điện trong nhà máy.
Phương pháp chỉ phù hợp đối với các chất thải có khả năng bắt cháy.
Phương pháp chôn lấp
Phương pháp này giúp giảm thiểu tối đa rác thải thải ra môi trường bên ngoài.
Phương pháp phù hợp với các chất thải:

  • Chất hữu cơ hoặc vô cơ
  • Không chứa phóng xạ
  • Không chứa thành phần gây ô nhiễm, dễ nổ
  • Không có chất lỏng, tỷ lệ rò rỉ thấp
  • Không có nhựa, lốp xe,..các chất khó phân hủy.

Phương pháp tái chế

Phương pháp này được nhiều nhà máy lựa chọn. Giúp hạn chế khối lượng chất thải được thải ra môi trường bên ngoài. Song song đó cũng tạo ra được sản phẩm mới mang lại lợi ích kinh tế.
Phù hợp với rác khó phân hủy nhưng có khả năng tái chế để sử dụng lại như giấy, kim loại an toàn, nhựa.

Phương pháp ủ sinh học

Sử dụng công nghệ để khử nước trong chất thải để biến rác thải công nghiệp thành dạng xốp ở môi trường thiếu không khí. Giúp phân hủy hoặc tạo ra sản phẩm mới như phân bón, năng lượng khí đốt.
Phù hợp với chất thải công nghiệp hữu cơ, không độc hại

Kết luận:

Các công nghệ xử lý chất thải công nghiệp tiên tiến. Đang giúp chúng ta chống lại ô nhiễm như thế nào

Tác hại của chất thải công nghiệp đối với môi trường. Đã trở thành một vấn đề lớn hơn trong những năm qua. Các lực lượng của toàn cầu hóa và phát triển kinh tế đã thúc đẩy các ngành công nghiệp hoạt động vượt ra ngoài biên giới của chúng. Tạo ra một lượng lớn chất thải.

Trong thế giới hiện đại của chúng ta, chai nhựa, hộp đựng thực phẩm, lon kim loại, lốp xe và các sản phẩm giấy linh tinh. Đang được sản xuất với số lượng lớn và cuối cùng sẽ bị thải ra đại dương của chúng ta.

Nguyên nhân chính xác đằng sau thảm họa môi trường vẫn chưa được làm rõ. Nhưng người ta tin rằng lượng ô nhiễm này có tác động tiêu cực đến các loài sinh vật biển khác nhau trong đại dương của chúng ta.

Nếu bạn cần thông tin về công nghệ xử lý chất thải bạn hãy liện hệ với chúng tôi.

CÔNG TY XỬ LÝ CHẤT THẢI THẢO DƯƠNG XANH.

Hotline: 0907 625 613

 

Quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản hiện nay

Công ty môi trường Thảo Dương Xanh là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực xử lý nước thải công nghiệp nói chung, và xử lý nước thải trong chế biến thủy sản nói riêng. Nhờ việc áp dụng các công nghệ xử lý nước thải thủy sản mới tiên tiến nhất hiện nay. Thảo Dương Xanh với bề dày 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý môi trường. Chúng tôi cam kết với khách hàng các phương pháp xử lý nước thải chế biến thủy sản của chúng tôi sẽ đáp ứng được tất cả các yêu cầu khắt khe nhất, chất lượng nước thải công nghiệp đầu ra luôn đạt quy chuẩn của BTNMT.

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Nhu cầu tiêu thụ các loại thực phẩm từ ngành chế biến thủy sản, hải sản ngày một tăng cao, kéo theo đó là các doanh nghiệp chế biến thủy sản mọc lên ngày càng nhiều khiến cho lượng nước thải sau khi sản xuất đổ ra môi trường rất lớn. Lượng nước thải chế biến thủy sản này sẽ trực tiếp gây ô nhiễm đến môi trường. Ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, sức khỏe của chúng ta.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Đặc tính của nước thải ngành chế biến thủy sản – hải sản là chứa rất nhiều chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ động vật, thành phần chủ yếu trong nước thải là chất béo và protein. Riêng chất béo sẽ rất khó bị phân hủy bởi các loại vi sinh vật. Các chất hữu cơ khác có trong nước thải chế biến thủy sản đa phần dễ phân hủy; khi xả vào môi trường nước sẽ gây hiện tượng suy giảm nồng độ oxy hòa tan do các loại vi sinh vật sẽ sử dụng lượng oxy hòa tan này để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải.

Nếu lượng oxy hòa tan này có nồng độ dưới 50% sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sự sống của các loài thủy sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của tôm, cá. Lượng oxy hòa tan sụt giảm sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước và gây suy thoái tài nguyên thủy sản. Nguồn nước ô nhiễm sẽ gây giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt của con người.

Ngoài ra, các chất rắn lơ lửng trong nước thải sẽ gây hiện tượng nước đục, hạn chế lượng ánh sáng chiếu xuống tấng nước sâu dẫn đến làm giảm quá trình quang hợp của các loài rêu, tảo. Chất rắn lơ lửng còn làm ảnh hưởng đến mặt cảm quan như làm tăng độ đục của nước, cản trợ lưu thông nước, gây bồi lắng… Nồng độ của các chất ni tơ và photpho tăng cao đến quá giới hạn cho phép sẽ làm các loại tảo chết và phân hủy dẫn đến hiện tượng thiếu oxy trong nước.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Khi nồng độ oxy giảm về 0 sẽ dẫn đến hiện tượng thủy vực chết hàng loạt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước; Các loại tảo khi nổi trên mặt nước sẽ làm giảm ánh sáng chiếu xuống tầng nước sâu, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp của các loài thực vật. Tất cả các vấn đề nêu trên đều ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái thủy sinh, chất lượng nước sạch…

Hai nguồn ô nhiễm chính phát sinh từ các nhà máy chế biến thủy sản là nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt:

Nước thải sản xuất: Là nguồn nước thải phát sinh trong quá trình chế biến tôm cá, nước vệ sinh các loại máy móc, nhà xưởng, thiết bị… Thành phần nước thải sản xuất bao gốm chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, cặn bã, phần thừa của thịt tôm – cá, dầu mỡ, chất tẩy rửa, phụ gia và vi sinh vật. Tùy vào công suất và quy mô của từng cơ sở sản xuất mà lưu lượng nước thải cũng khác nhau.

Nước thải sinh hoạt: Phát sinh tại các khu sinh hoạt như bếp nấu, nhà ăn, khu vực vệ sinh, giặt giũ đồ sau khi công nhân làm việc; THành phần nước thải sinh hoạt bao gồm chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, dinh dưỡng, vi sinh và các chất tẩy rửa khác…

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Trong nước thải thủy sản – hải sản có chứa amonia rất có hại cho các loài tôm cá. Cho dù với nồng độ rất nhỏ cũng có thể làm chết tôm cá (1,2-3mg/l; tiêu chuẩn của nước thải nuôi trồng thủy sản là amonia không được vượt quá 1mg/l).

Ngoài ra trong nước thải này còn chứa rất nhioeeuf vi khuẩn gây bệnh cho con người, đặc biệt là bệnh tiêu chảy, bệnh lị, các loại ấu trùng giun sán có trong nước thải nếu không được xử lý sẽ gây lây nhiễm và các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa.

Với những vấn đề nghiêm trọng như trên, việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản là điều quan trọng hàng đầu để hạn chế tối đa hiện tượng gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của con người.

Phần II: THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Như phần I đã nêu về nguồn gốc cũng như đặc tính của nước thải ngành chế biến thủy sản, từ đó chúng ta sẽ xây dựng quy trình và công nghệ xử lý nước thải để đảm bảo đạt đúng tiêu chuẩn của BTNMT cho ngành này.

Sơ đồ công nghệ:

Nước thải sau quá trình sản xuất từ nhà máy sẽ được dẫn qua song chắn rác thô để lược bớt các loại rác có kích thước lớn như xương, vảy, túi nilon… rồi tiếp tục được dẫn sang bể lắng cát. Tại đây cát và các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn để đảm bảo nguồn nước cho hệ thống xử lý sau.

Sau khi dẫn qua bể lắng cát, nước thải chế biến thủy sản tiếp tục được dẫn qua song chắn rác tinh để lọc lại toàn bộ các thành phần, tạp chất có kích thước lớn hơn 1mm để đảm bảo nước thải không làm hư hại đến máy móc, thiết bị trong quá trình xử lí tiếp theo, sau đó nước được dẫn sang bể điều hòa.

Bể điều hòa là nơi để ổn định lưu lượng và nồng độ của nước thải. Tại đây được bố trí các thiết bị máy khuấy trộn có nhiệm vụ làm đồng đều thành phần và nồng độ nước thải tại các điểm trong bể. Cũng tại đây, nồng độ pH sẽ được điều chỉnh để cho phù hợp với thông số tối ưu nhất để đảm bảo quá trình xử lý sinh học diễn ra tốt nhất.

Nước thải sau khi đã ổn định nồng độ và lưu lượng được bơm sang bể UASB. Tại đây, các vi sinh vật (sau đây gọi là VSV) kị khí sẽ phân hủy toanf bộ các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ và khí CO2, CH4, NH3, H2S… nộng độ BOB và COD tại thời điểm xử lý có thể đạt từ 60% đến 80%

Phương trình phản ứng tại bể UASB: [Chất hữu cơ + VSV kị khí] => CH4 + CO2 + H2S + Sinh khối mới.

Sau khi qua giai đoạn xử lý tại bể UASB, nước thải được bơm sang bể Anoxic và aerotank kết hợp. Cụm bể này có khả năng xử lý tổng hợp, vừa khử BOD, khử NH4+ và NO3- thành N2, nitrat hóa và khử phốt pho.

Việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp xen kẽ giữa 2 quá trình xử lý thiếu khí và hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon sau khi khử BOD vì vậy chúng ta không cần phải châm them cacbon từ ngoài vào để khử NO3-. Quy trình này cũng giúp tiết kiệm được 50% lượng ô xy khi nitrat hóa khử NH4 vì đã tận dụng được oxy khi khử NO3-.

Nống độ bùn hoạt tính có trong bể sẽ giao động trong khoảng từ 1000 đến 3000 mg/l. Nồng độ bùn càng cao thì tải trọng hữ cơ của bể càng lớn. Lượng oxy cung cáp vào bể aerotank thông qua các máy thổi khí và hệ thống đĩa phân phối khí gắn dưới đáy bể. Lương không khí này được cấp vào hệ thống để cung cấp oxy ch VSV chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan và CO2, N2, Amoniac thành NO3-. Mặt khác quá trình sục khí vào sẽ giúp nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho VSV hoạt động, đồng thời cũng giải phóng các loại khí gây hại cho VSV.

Nước thải sau khi được xử lí tại bể anoxic kết hợp với aerotank sẽ được dãn vào bể lắng. tại đây, bùn sẽ được giữ lại, một phần bùn được tuần hoàn lại bể anoxic và phần còn lại được chuyển qua bể chứa bùn. Tại đây bùn được xử lý tiếp qua máy ép bùn và được chuyển đi xử lý trước khi đưa ra ngoài môi trường để tận dụng làm phân bón. Ngoài ra không khí cũng được cấp vào bể chứa bùn để tránh hiện tượng phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

Nước thải sau khi lắng được chuyển tiếp qua bể trung gian để tiến hành lọc áp lực. Tại bể lọc áp lực, các lớp vật liệu lọc như sỏi, cát thạch anh, than hoạt tính sẽ giúp loại bỏ các chất còn sót lại sau quá trình xử lý. Tiếp theo nước thải được chuyển qua bể khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản này là hệ thống có khả năng xử lý đạt 98%, gần như tuyệt đối. Có khả năng xử lý nguồn nước thải có hàm lượng BOD cao khử các chất N2 và P mà không cần châm thêm hóa chất bên ngoài vào. Tuy nhiên nhược điểm là quá trình vận hành đòi hỏi người có trình độ chuyên môn, quá trình vận hành phúc tạp và đòi hỏi diện tích xây dựng hệ thống lớn.

Để khắc phục vấn đề này, công ty môi trường Thảo Dương Xanh nhận vận hành trọn gói với mức giá cực kì ưu đãi cho khách hàng, đồng thời nhận tư vấn, thiết kế và cải tạo các hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản nhằm đảm bảo tính ổn định và tiết kiệm nhất cho quý doanh nghiệp.

Hạy liên hệ ngay 0907 625 613 để được tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc về công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản.

Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu【nghị định 38/2015】

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG về quản lý chất thải và phế liệu

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về: Quản lý chất thải bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, sản phẩm thải lỏng, nước thải, khí thải công nghiệp và các chất thải đặc thù khác; bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.
Nghị định này không quy định về quản lý chất thải phóng xạ, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ.

Việc thu gom, vận chuyển chất thải từ khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất vào nội địa được thực hiện thống nhất như đối với chất thải ngoài khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Nghị định này; không áp dụng quy định tại Chương VIII Nghị định này đối với phế liệu từ khu phi thuế quan, khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến chất thải và phế liệu nhập khẩu trên lãnh thổ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại.

Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.

Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

Sản phẩm thải lỏng là sản phẩm, dung dịch, vật liệu ở trạng thái lỏng đã hết hạn sử dụng hoặc được thải ra từ quá trình sử dụng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Trường hợp sản phẩm thải lỏng được thải cùng nước thải thì gọi chung là nước thải.

Nguồn tiếp nhận nước thải là nơi nước thải được xả vào, bao gồm: Hệ thống thoát nước, sông, suối, khe, rạch, kênh, mương, hồ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ, vùng biển và nguồn tiếp nhận khác.

Khí thải công nghiệp là chất thải tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi phát sinh từ hoạt động sản xuất, dịch vụ công nghiệp.

Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế.

Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.

Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.

Tái sử dụng chất thải c là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải.

Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ – lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.

Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.

Thu hồi năng lượng từ chất thải là quá trình thu lại năng lượng từ việc chuyển hóa chất thải.

Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.

Đồng xử lý chất thải là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để tái chế, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải trong đó chất thải được sử dụng làm nguyên vật liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.

Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải.

Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát sinh chất thải.
Khu công nghiệp là tên gọi chung cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.

Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (kể cả hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải).

Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

Chủ xử lý chất thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử lý chất thải.

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là giấy phép cấp cho chủ xử lý chất thải nguy hại để thực hiện dịch vụ xử lý, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại (có thể bao gồm hoạt động vận chuyển, trung chuyển, lưu giữ, sơ chế).

Sức chịu tải của môi trường nước là khả năng tiếp nhận thêm chất gây ô nhiễm mà vẫn bảo đảm nồng độ các chất ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận.

Hạn ngạch xả nước thải là giới hạn tải lượng của từng chất gây ô nhiễm hoặc thông số trong nước thải do cơ quan quản lý nhà nước ban hành đối với từng nguồn tiếp nhận nước thải nhằm bảo đảm việc xả nước thải không vượt quá sức chịu tải của môi trường nước.

Kiểm kê khí thải công nghiệp là việc xác định lưu lượng, tính chất và đặc điểm của các nguồn thải khí thải công nghiệp theo không gian và thời gian xác định.

Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu là việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu nộp một khoản tiền vào nơi quy định để đảm bảo cho việc giảm thiểu, khắc phục các rủi ro môi trường do hoạt động nhập khẩu phế liệu gây ra.

Lô hàng phế liệu nhập khẩu là lượng phế liệu nhập khẩu có cùng mã HS (mã số phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu) hoặc nhóm mã HS do tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra một lần để nhập khẩu vào Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lượng; sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường; sản xuất sạch hơn; kiểm toán môi trường đối với chất thải và các biện pháp khác để phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải.

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phân loại chất thải tại nguồn nhằm mục đích tăng cường tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng.

Việc đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải phải tuân thủ theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật bảo vệ môi trường có liên quan.

Nước thải phải được thu gom, xử lý, tái sử dụng hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng-phù hợp để tái sử dụng hoặc xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra môi trường.

Khí thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cơ sở phát sinh trước khi thải ra môi trường.

Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải và thu hồi năng lượng từ chất thải.

Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.

Khuyến khích áp dụng các công nghệ xử lý chất thải thân thiện với môi trường. Việc sử dụng chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải phải tuân theo quy định của pháp luật.

Chương II: QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 5. Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại

Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại.

Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng một phương pháp.

Nước thải nguy hại được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở phát sinh thì được quản lý theo quy định về quản lý nước thải tại Chương V Nghị định này.

Chất thải nguy hại phải được phân loại bắt đầu từ thời điểm đưa vào lưu giữ hoặc chuyển đi xử lý.

Điều 6. Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường theo một trong các hình thức sau:

a) Lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (sau đây gọi là thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại);

b) Tích hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại và không phải thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với một số trường hợp đặc biệt (trường hợp chủ nguồn thải có giới hạn về số lượng phát sinh, loại hình và thời gian hoạt động);

c) Đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống thông tin với đầy đủ thông tin tương tự như việc lập hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

Thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này chỉ thực hiện một lần (không gia hạn, điều chỉnh) khi bắt đầu có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại. Sổ đăng ký chỉ cấp lại trong trường hợp có thay đổi tên chủ nguồn thải hoặc địa chỉ, số lượng cơ sở phát sinh chất thải nguy hại; thay đổi, bổ sung phương án tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở.

Sau khi được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải, thông tin về chất thải được cập nhật bằng báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ.

Thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại được tích hợp với việc đăng ký các phương án: tự tái sử dụng hoặc sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải.

Điều 7. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng chất thải nguy hại phải báo cáo và quản lý.

Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Trường hợp không tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở, chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại với tổ chức, cá nhân có giấy phép phù hợp.

Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm định kỳ 06 (sáu) tháng báo cáo về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ khi chưa chuyển giao được trong các trường hợp sau:

a) Chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi;

b) Chưa tìm được chủ xử lý chất thải nguy hại phù hợp.

Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại (định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định.

Khi chấm dứt hoạt động phát sinh chất thải nguy hại, phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng.

Điều 8. Thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại

Việc thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại chỉ được phép thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Các phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Việc sử dụng các phương tiện vận chuyển đặc biệt như công-ten-nơ, phương tiện đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển hoặc các phương tiện vận chuyển không được ghi trong

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được sự chấp thuận của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Vận chuyển chất thải nguy hại phải theo lộ trình tối ưu về tuyến đường, quãng đường, thời gian, bảo đảm an toàn giao thông và phòng ngừa, ứng phó sự cố, phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông.

Điều 9. Điều kiện để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải nguy hại hoặc các hồ sơ, giấy tờ thay thế như sau:

a) Văn bản hợp lệ về môi trường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 bao gồm: Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; văn bản thẩm định bản kê khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh có tác động đến môi trường; phiếu thẩm định đánh giá tác động môi trường; hoặc giấy tờ tương đương với các văn bản này;

b) Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã đưa vào hoạt động.

Địa điểm của cơ sở xử lý chất thải nguy hại (trừ trường hợp cơ sở sản xuất có hoạt động đồng xử lý chất thải nguy hại) thuộc các quy hoạch có nội dung về quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Có đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu như sau:

a) Một cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải có ít nhất 02 (hai) người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học và được cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại theo quy định;

b) Một trạm trung chuyển chất thải nguy hại phải có ít nhất 01 (một) người đảm nhiệm việc quản lý, điều hành, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành liên quan đến môi trường hoặc hóa học;

c) Nhân sự nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải được đóng bảo hiểm xã hội, y tế theo quy định của pháp luật; có hợp đồng lao động dài hạn trong trường hợp không có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy tờ tương đương) hoặc không thuộc ban lãnh đạo hoặc biên chế của tổ chức, cá nhân đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại;

d) Có đội ngũ vận hành và lái xe được đào tạo, tập huấn bảo đảm vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị.

Có quy trình vận hành an toàn các phương tiện, hệ thống, thiết bị thu gom, vận chuyển (nếu có) và xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng) chất thải nguy hại.

Có phương án bảo vệ môi trường trong đó kèm theo các nội dung về: Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường; kế hoạch an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe; kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố; kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ; chương trình quan trắc môi trường, giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại.

Có kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động.

Điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Cơ sở sản xuất đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải dựa trên công nghệ sản xuất sẵn có mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cơ sở xử lý chất thải đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu cải tạo, nâng cấp với công nghệ tiên tiến hơn để giảm hoặc không làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải có phương án trình cơ quan cấp phép xử lý chất thải nguy hại để xem xét, chấp thuận trước khi triển khai việc cải tạo, nâng cấp.

Các trường hợp sau đây không được coi là cơ sở xử lý chất thải nguy hại và không thuộc đối tượng cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại:

a) Chủ nguồn thải tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, đồng xử lý, xử lý hoặc thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải nguy hại;

b) Tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải nguy hại trong môi trường thí nghiệm;

c) Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đặt trong khuôn viên để thực hiện việc tự xử lý và thu gom, xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận (mô hình cụm).

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý đối với các trường hợp nêu tại Khoản 10 Điều này.

Điều 10. Cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này lập hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại, trình cơ quan có thẩm quyền.

Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc.

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại quy định rõ địa bàn hoạt động, số lượng và loại chất thải nguy hại được phép xử lý, các phương tiện, hệ thống, thiết bị cho việc vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), các yêu cầu khác đối với chủ xử lý chất thải nguy hại.

Thời hạn Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.

Thủ tục cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thay thế các thủ tục: Kiểm tra, xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường (hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương); xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường (trong trường hợp cơ sở xử lý chất thải nguy hại kết hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường); các thủ tục về môi trường khác có liên quan đến giai đoạn hoạt động của cơ sở xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình xem xét, cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản chấp thuận vận hành thử nghiệm xử lý chất thải nguy hại làm căn cứ tạm thời cho tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại phục vụ việc vận hành thử nghiệm với thời hạn không quá 06 (sáu) tháng.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Điều 11. Cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại trong các trường hợp sau:

a) Giấy phép xử lý chất thải nguy hại hết thời hạn;

b) Đổi từ giấy phép quản lý chất thải nguy hại đã được cấp theo các quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực;

c) Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng.

2.Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được điều chỉnh khi có thay đổi về: Địa bàn hoạt động; số lượng và loại chất thải nguy hại được phép xử lý; các phương tiện, hệ thống, thiết bị cho việc vận chuyển và xử lý chất thải (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng); số lượng trạm trung chuyển; số lượng cơ sở xử lý chất thải nguy hại.

Quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định này không áp dụng đối với việc cấp lại, điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được cấp lại, điều chỉnh với thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày cấp lại, điều chỉnh; trừ trường hợp chủ xử lý chất thải nguy hại chỉ đề nghị điều chỉnh một phần của Giấy phép và giữ nguyên thời hạn của Giấy phép đã được cấp.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Điều 12. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải nguy hại

Ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trên địa bàn hoạt động được ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; tiếp nhận, vận chuyển, xử lý số lượng, loại chất thải nguy hại bằng các phương tiện, hệ thống, thiết bị được phép theo đúng nội dung hợp đồng, chứng từ chất thải nguy hại và Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động mà không có khả năng xử lý. Trường hợp xử lý được hoàn toàn các chất thải nguy hại, chủ xử lý chất thải nguy hại không phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

Thực hiện đầy đủ các nội dung của hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý chất thải nguy hại được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận kèm theo Giấy phép. Hồ sơ này là căn cứ cụ thể cho hoạt động quản lý, giám sát môi trường đối với chủ xử lý chất thải nguy hại.

Thông báo bằng văn bản cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường (bằng văn bản riêng hoặc tích hợp trong báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ) trong trường hợp có lý do phải lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại mà chưa đưa vào xử lý sau 06 (sáu) tháng kể từ ngày thực hiện chuyển giao ghi trên chứng từ chất thải nguy hại.

Đăng ký với Bộ Tài nguyên và Môi trường khi có nhu cầu liên kết để vận chuyển các chất thải nguy hại không có trong Giấy phép của mình cho chủ xử lý chất thải nguy hại khác có chức năng phù hợp để xử lý.

Áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống quản lý môi trường (TCVN ISO 14001) trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; hoặc 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với cơ sở xử lý chất thải nguy hại đang hoạt động.

Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại (định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định. Trường hợp chủ xử lý chất thải nguy hại đồng thời là chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường hoặc chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì được tích hợp các báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký cho cả việc quản lý chất thải nguy hại và chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động, nộp lại Giấy phép xử lý chất thải nguy hại cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng kể từ khi chấm dứt hoạt động.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại

Thống nhất quản lý nhà nước về chất thải nguy hại trên phạm vi toàn quốc và ban hành quy định về:

a) Danh mục, mã và ngưỡng chất thải nguy hại; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý về phân định, phân loại, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên quan đến các điều kiện để được cấp phép xử lý chất thải nguy hại và việc thực hiện trách nhiệm trong giai đoạn hoạt động của chủ nguồn thải, chủ xử lý chất thải nguy hại;

b) Trình tự, thủ tục về: Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; cấp và thu hồi Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; tích hợp và thay thế các thủ tục có liên quan đến đăng ký chủ nguồn thải, cấp phép xử lý chất thải nguy hại; cấp chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại;

c) Đăng ký vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại theo Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng; tổ chức thực hiện chức năng cơ quan thẩm quyền và đầu mối Công ước Basel tại Việt Nam;

d) Các trường hợp đặc thù: Trường hợp không thể thực hiện được việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ, trung chuyển bằng các phương tiện, thiết bị được ghi trên Giấy phép xử lý chất thải nguy hại đối với các chủ nguồn thải có số lượng phát sinh thấp hoặc các chủ nguồn thải ở vùng sâu, vùng xa và khu vực chưa đủ điều kiện cho chủ xử lý chất thải nguy hại trực tiếp thực hiện vận chuyển bằng các phương tiện được ghi trên Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, các chất thải nguy hại chưa có khả năng xử lý trong nước hoặc được quy định trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tái sử dụng chất thải nguy hại; vận chuyển chất thải nguy hại từ các công trình dầu khí ngoài biển và các trường hợp khác phát sinh trên thực tế.

Tổ chức quản lý, kiểm tra điều kiện, hoạt động và các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo, chứng từ liên quan đến các chủ xử lý chất thải nguy hại.

Tổ chức xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải nguy hại; tổ chức, hướng dẫn việc triển khai đăng ký chủ nguồn thải, kê khai chứng từ chất thải nguy hại và báo cáo quản lý chất thải nguy hại trực tuyến; tổ chức việc tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý chất thải nguy hại phục vụ công tác lập và triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 94 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại

Quản lý hoạt động và các hồ sơ, báo cáo, hợp đồng, chứng từ của các chủ nguồn thải chất thải nguy hại trong phạm vi địa phương mình (kể cả chủ nguồn thải được miễn thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại).

Cập nhật cơ sở dữ liệu về chất thải nguy hại và triển khai đăng ký chủ nguồn thải, kê khai chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại trực tuyến tại địa phương; tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử trong quá trình đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý chất thải nguy hại, việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, thời hạn của báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

Chương III: QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Điều 15. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý thành các nhóm như sau:

a) Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật);

b) Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, thủy tinh);

c) Nhóm còn lại.

Chất thải rắn sinh hoạt sau khi được phân loại được lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp.

Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt phải được quản lý, giám sát, tuyên truyền và vận động tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chấp hành theo quy định, bảo đảm yêu cầu thuận lợi cho thu gom, vận chuyển và xử lý.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội cụ thể của mỗi địa phương.

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Thực hiện việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Hộ gia đình, cá nhân phải nộp phí vệ sinh cho thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.

Điều 17. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom theo tuyến để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trên các đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác phải bố trí các thiết bị lưu chứa phù hợp và điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt.

Các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt phải có kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ.

Các thiết bị lưu chứa tại các khu vực công cộng phải bảo đảm tính mỹ quan,
Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi, nước rò rỉ.

Điều 18. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định.
Thông báo rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm dân cư.

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý bằng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển thì phải chuyển sang quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định này.

Chịu trách nhiệm về tình trạng rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển.
Đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

Tổ chức khám bệnh định kỳ, bảo đảm các chế độ cho người lao động tham gia thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
Định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

Điều 19. Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:

a) Công nghệ chế biến phân hữu cơ;

b) Công nghệ đốt;

c) Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh;

d) Các công nghệ tái chế, thu hồi năng lượng, sản xuất sản phẩm từ các thành phần có ích trong chất thải rắn sinh hoạt;

đ) Các công nghệ khác thân thiện với môi trường.

Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo các tiêu chí sau:
a) Về công nghệ:

– Khả năng tiếp nhận các loại chất thải rắn sinh hoạt, khả năng linh hoạt, phù hợp về quy mô, mở rộng công suất xử lý;

– Mức độ tự động hóa, nội địa hóa của dây chuyền thiết bị; tỷ lệ xử lý, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;

– Ưu tiên công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và phù hợp với điều kiện Việt Nam;

– Quản lý, vận hành, bảo dưỡng phù hợp với trình độ, năng lực của nguồn nhân lực tại địa phương.

b) Về môi trường và xã hội:

– Bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

– Tiết kiệm diện tích đất sử dụng;

– Tiết kiệm năng lượng, khả năng thu hồi năng lượng trong quá trình xử lý;

– Đào tạo, sử dụng nhân lực tại địa phương.

c) Về kinh tế:

– Chi phí xử lý phù hợp với khả năng chi trả của địa phương hoặc không vượt quá mức chi phí xử lý được cơ quan có thẩm quyền công bố;

– Khả năng tiêu thụ sản phẩm từ công nghệ xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt.

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc chủ đầu tư lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện của địa phương mình.
Điều 20. Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Việc lựa chọn chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và đấu thầu.

Việc lựa chọn chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư ngoài ngân sách thì chủ đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn do mình đầu tư hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác làm chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo các quy định của pháp luật.
Điều 21. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải.

Có hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), khu vực lưu giữ tạm thời phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.
Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Có chương trình quản lý và giám sát môi trường.

Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trước khi chính thức hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Trước khi thực hiện vận hành thử nghiệm, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt về kế hoạch vận hành thử nghiệm. Thời gian vận hành thử nghiệm xử lý chất thải rắn sinh hoạt không quá 06 (sáu) tháng.

Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoặc điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với:

a) Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn liên tỉnh;

c) Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt kết hợp với xử lý chất thải nguy hại (thay thế bằng Giấy phép xử lý chất thải nguy hại).

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận hoặc điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và cơ sở chỉ tiếp nhận xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nội tỉnh.

Thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt như sau:

a) Trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm;

b) Dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt có nhiều giai đoạn thì được nộp hồ sơ đăng ký xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho từng giai đoạn của dự án.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ thì phải nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh, xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh xác nhận theo quy định.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt kết hợp với chất thải rắn công nghiệp thông thường thì việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường được tích hợp với nhau.

Việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định; cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã đi vào hoạt động và đã được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

c) Tự sơ chế, tái sử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở;

d) Nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong môi trường thí nghiệm.

8. Quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Cơ sở sản xuất đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên công nghệ sản xuất sẵn có mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu cải tạo, nâng cấp với công nghệ tiên tiến hơn để giảm hoặc không làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 21 Nghị định này;

b) Thực hiện đầy đủ các nội dung xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và hồ sơ đề nghị xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt kèm theo nội dung xác nhận. Hồ sơ này là căn cứ cụ thể cho hoạt động quản lý, giám sát môi trường đối với chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

c) Đối với trường hợp được quy định tại Khoản 13 Điều 21 thì phải có phương án trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 7, 8 Điều 21 Nghị định này để xem xét, chấp thuận trước khi triển khai hoạt động;

d) Có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước, các bên có liên quan trong trường hợp ngừng dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ đồng thời phải có phương án xử lý;

đ) Khi phát hiện sự cố môi trường phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho chủ đầu tư, chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra ô nhiễm hoặc sự cố môi trường để phối hợp xử lý;

e) Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;

g) Trường hợp phân loại được chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt hoặc phát sinh chất thải nguy hại tại cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì phải chuyển sang quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Chương II Nghị định này.

2. Chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt có quyền:

a) Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ xử lý chất thải rắn theo hợp đồng đã ký kết;

b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật và các định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến hoạt động xử lý chất thải rắn;

c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt

Việc phục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Trước khi tái sử dụng mặt bằng phải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố môi trường liên quan;

b) Trong thời gian chờ sử dụng lại mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, việc xử lý nước rỉ rác, khí gas vẫn phải tiếp tục hoạt động bình thường;

c) Theo dõi sự biến động của môi trường tại các trạm quan trắc sau khi chấm dứt hoạt động của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.

2. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

a) Xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 7, 8 Điều 21 của Nghị định này để phê duyệt trước khi đóng bãi chôn lấp. Đối với việc cải tạo, phục hồi môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ Trung ương phải trình phương án cho Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp;

b) Ngay sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường và cảnh quan khu vực đồng thời có các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường theo kế hoạch đã được phê duyệt;

c) Tổ chức giám sát môi trường định kỳ, theo dõi diễn biến môi trường tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã đóng ít nhất 05 (năm) năm kể từ ngày đóng bãi chôn lấp. Kết quả giám sát môi trường định kỳ phải được báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường của địa phương;

d) Lập bản đồ địa hình của khu vực sau khi đóng bãi chôn lấp, chấm dứt hoạt động của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;

đ) Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong những năm tiếp theo;

e) Lập hồ sơ bàn giao mặt bằng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn trình tự, thủ tục, nội dung cải tạo, phục hồi môi trường của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và quy trình đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động.

Điều 24. Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Các loại hợp đồng:

a) Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

b) Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;

c) Hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

2. Bộ Xây dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Điều 25. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Chi phí thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được bù đắp thông qua ngân sách địa phương.

Chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt là cơ sở để xác định giá dịch vụ và là căn cứ để ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt được tính đúng, tính đủ cho một đơn vị khối lượng chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện xử lý bao gồm:

a) Chi phí vận hành, duy trì;

b) Chi phí khấu hao, máy móc, nhà xưởng, công trình được đầu tư cho xử lý chất thải rắn sinh hoạt (bao gồm nước rỉ rác và khí thải nếu có) đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định;

c) Các chi phí, thuế và phí khác theo quy định của pháp luật.

3. Nguồn thu để chi trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm phí vệ sinh và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Nguyên tắc và phương pháp định giá:

a) Gắn với chất lượng dịch vụ, công nghệ xử lý; bảo đảm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đúng quy trình kỹ thuật, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, góp phần nâng cao chất lượng môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng;

b) Việc định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải căn cứ theo điều kiện hạ tầng, điều kiện kinh tế – xã hội và khả năng chi trả của ngân sách địa phương.

2. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

a) Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn một tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao các sở chuyên ngành lập phương án giá gửi Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập và trình phương án giá, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt liên vùng, liên tỉnh, chủ đầu tư lập phương án giá gửi Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ, ngành liên quan thẩm định. Kết quả thẩm định của Bộ Tài chính là cơ sở để Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc phạm vi dự án phê duyệt giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

b) Hướng dẫn kỹ thuật, quy trình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, tập kết, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn sinh hoạt; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với trường hợp không yêu cầu xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 12 Điều 21 Nghị định này và các trường hợp khác phát sinh trên thực tế;

c) Tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt phục vụ công tác lập và triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo vệ môi trường;

d) Tổ chức quản lý, kiểm tra các hoạt động bảo vệ môi trường về quản lý chất thải rắn sinh hoạt;

đ) Chủ trì và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt, quản lý, khai thác, trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn quản lý đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy hoạch được phê duyệt; phương pháp lập, quản lý chi phí và phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

b) Công bố định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; suất vốn đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

c) Phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt, quản lý, khai thác, trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt mới được nghiên cứu và áp dụng lần đầu ở Việt Nam.

Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, phân công, phân cấp trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân các cấp về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích việc thu gom, vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Tổ chức chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch xử lý chất thải rắn, quy hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; lập kế hoạch hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Xây dựng mức thu phí vệ sinh cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn trên địa bàn.

Chương IV QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG

Điều 29. Phân định, phân loại và lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường

Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại riêng với chất thải nguy hại, trường hợp không thể phân loại được thì phải quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.

Việc phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Điều 30. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường

Thực hiện trách nhiệm phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng hoặc ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Định kỳ báo cáo tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Điều 31. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường

Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.

Các chủ xử lý chất thải nguy hại đã được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được phép thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm chuyển giao chất thải cho cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường được phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải.

Các hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng), bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ tạm thời hoặc trạm trung chuyển, phương tiện vận chuyển (nếu có) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Có các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.

Có chương trình quản lý và giám sát môi trường.

Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trước khi chính thức hoạt động xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Trước khi thực hiện vận hành thử nghiệm, chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường về kế hoạch vận hành thử nghiệm. Thời gian vận hành thử nghiệm xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường không quá 06 (sáu) tháng.

Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoặc điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với:

a) Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh, giá tác động môi trường;

b) Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tiếp nhận xử lý từ các chủ nguồn thải trên địa bàn liên tỉnh;

c) Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường kết hợp với xử lý chất thải nguy hại (thay thế bằng Giấy phép xử lý chất thải nguy hại).

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận hoặc điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của địa phương và cơ sở chỉ tiếp nhận xử lý từ các chủ nguồn thải trên địa bàn nội tỉnh.

Thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường như sau:

a) Không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm đối với dự án được phê duyệt báo cáo tác động môi trường;

b) Dự án có nhiều giai đoạn thì được nộp hồ sơ đăng ký xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường cho từng giai đoạn của dự án.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ thì phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh xác nhận theo quy định.

Việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã đưa vào hoạt động và được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường;

c) Tự sơ chế, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở;

d) Nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong môi trường thí nghiệm.
Quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Cơ sở sản xuất đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường dựa trên công nghệ sản xuất sẵn có mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Cơ sở xử lý chất thải đã đưa vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật có nhu cầu cải tạo, nâng cấp với công nghệ tiên tiến hơn để giảm hoặc không làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, nâng cao hiệu quả xử lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng mà không thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 33. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Lập hồ sơ đăng ký để được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Đối với trường hợp được quy định tại Khoản 12 Điều 32 thì phải có phương án trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 7, 8 Điều 32 Nghị định này để xem xét, chấp thuận trước khi triển khai hoạt động.

Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phù hợp với địa bàn hoạt động, công suất, loại chất thải, các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải đã được đầu tư xây dựng, lắp đặt và xác nhận.

Trường hợp có phát sinh chất thải nguy hại từ cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định.
Thực hiện đầy đủ các nội dung xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và hồ sơ để nghị xác nhận bảo đảm yêu cầu đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường kèm theo nội dung Giấy xác nhận. Hồ sơ này là căn cứ cụ thể cho hoạt động quản lý, giám sát môi trường đối với chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định, Trường hợp chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đồng thời là chủ xử lý chất thải nguy hại hoặc chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì được tích hợp các báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký cho cả việc quản lý chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về hệ thống quản lý môi trường (TCVN ISO 14001) trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ khi được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường hoặc 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với cơ sở đang hoạt động.

Thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng kể từ khi chấm dứt hoạt động.

Điều 34. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Thống nhất thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải rắn công nghiệp thông thường và ban hành quy định về:

a) Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên quan đến các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và việc thực hiện trách nhiệm trong giai đoạn hoạt động của chủ nguồn thải, chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường;

b) Trình tự, thủ tục xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường;

c) Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với trường hợp không yêu cầu xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 11 Điều 32 Nghị định này và các trường hợp khác phát sinh trên thực tế.

Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động và các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo liên quan đến chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo thẩm quyền.

Tổ chức xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải rắn công nghiệp thông thường; tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phục vụ công tác lập và triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo vệ môi trường.

Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động và các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo liên quan đến các chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường.

Tổ chức cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải rắn công nghiệp thông thường; tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Hàng năm thống kê, cập nhật về tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại địa phương và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi; thời hạn của báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

Chương V QUẢN LÝ NƯỚC THẢI

Điều 36. Nguyên tắc chung về quản lý nước thải

Nước thải phải được quản lý thông qua các hoạt động giảm thiểu, tái sử dụng, thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

Việc xả nước thải phải được quản lý kết hợp cả theo địa giới hành chính và theo lưu vực.
Tổ chức, cá nhân phát sinh nước thải phải nộp phí, giá dịch vụ xử lý nước thải theo quy định của pháp luật.

Khuyến khích các hoạt động nhằm giảm thiểu, tái sử dụng nước thải.

Điều 37. Thu gom, xử lý nước thải

Các khu công nghiệp phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh của các cơ sở trong khu công nghiệp và phải được xây dựng, vận hành trước khi các cơ sở trong khu công nghiệp đi vào hoạt động. Các khu công nghiệp gần nhau có thể kết hợp sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Các khu đô thị, khu dân cư tập trung, tòa nhà cao tầng, tổ hợp công trình dịch vụ, thương mại phải có hệ thống thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo quy hoạch và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hệ thống thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo các hình thức sau:

a) Tự xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của cơ sở đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra môi trường;

b) Bảo đảm yêu cầu nước thải đầu vào trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp hoặc làng nghề theo quy định của chủ sở hữu hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp hoặc làng nghề;

c) Chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý bên ngoài cơ sở phát sinh theo quy định: Đối với nước thải nguy hại thì được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định này; đối với nước thải không nguy hại thì chỉ được phép chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý.

Điều 38. Xả nước thải vào nguồn tiếp nhận

Việc xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm thống nhất theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hoặc theo các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của địa phương.
Các nguồn nước thải xả vào nguồn tiếp nhận phải được điều tra, đánh giá thường xuyên.
Việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận được quản lý phù hợp với sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước thải theo quy định.

Điều 39. Quan trắc việc xả nước thải

Hoạt động xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu công nghiệp phải được quan trắc định kỳ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương theo quy định của pháp luật.

Các khu công nghiệp phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm ngoài khu công nghiệp có quy mô xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên (không bao gồm nước làm mát), phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ nằm ngoài khu công nghiệp có quy mô xả thải dưới 1.000 m3/ngày đêm (không bao gồm nước làm mát) và có nguy cơ tác hại đến môi trường lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động liên tục.
Điều 40. Quản lý nước và bùn thải sau xử lý nước thải

Nước thải sau xử lý phải được thu gom cho mục đích tái sử dụng hoặc xả vào nguồn tiếp nhận nước thải.

Việc tái sử dụng nước thải sau xử lý phải tuân thủ các quy định cụ thể cho từng mục đích sử dụng.

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý như sau:

a) Bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định này;

b) Bùn thải không có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại Chương IV Nghị định này.

Điều 41. Sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước thải

Sức chịu tải của môi trường nước phải được đánh giá theo từng thông số ô nhiễm, làm căn cứ để kiểm soát tải lượng của thông số ô nhiễm đó trong tất cả các nguồn xả nước thải trên lưu vực, dựa theo các tác động tiêu cực ở mức cao nhất.

Sức chịu tải được xem xét đánh giá dựa trên đặc điểm mục đích sử dụng và khả năng tự làm sạch của môi trường tiếp nhận; quy mô và tính chất của các nguồn xả nước thải hiện tại và theo quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

Hạn ngạch xả nước thải được xác định và phân bổ dựa trên sức chịu tải của môi trường nước tương ứng với giai đoạn của quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

Sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước thải là một trong những căn cứ phục vụ lập hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, chứng nhận đầu tư cho các dự án.

Điều 42. Nguồn lực cho quản lý nước thải

Nhà nước khuyến khích mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực quản lý nước thải theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Nguồn thu từ dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt phải từng bước bù đắp chi phí dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.

Các nguồn thu đối với nước thải (sinh hoạt, công nghiệp) phải được sử dụng vào mục đích phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm do nước thải gây ra.

Điều 43. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý nước thải

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Quy định yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý về: Tái sử dụng nước thải; quản lý nước làm mát; thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn đợt đầu có khả năng bị ô nhiễm trong khuôn viên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; chuyển giao nước thải để xử lý bên ngoài cơ sở; các đối tượng phải có hệ thống xử lý nước thải; quan trắc nước thải tự động liên tục đối với các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn; điều kiện vật chất, hạ tầng kỹ thuật của cơ quan tiếp nhận số liệu quan trắc nước thải tự động liên tục và chế độ thông tin báo cáo;

b) Xây dựng, ban hành hướng dẫn đánh giá sức chịu tải của các nguồn tiếp nhận, phân vùng sử dụng và xác định hạn ngạch xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận; xây dựng, ban hành và phân bổ hạn ngạch xả nước thải đối với các lưu vực sông liên tỉnh; quản lý trao đổi hạn ngạch xả nước thải;

c) Hướng dẫn quản lý, xử lý nước thải và thống nhất ban hành các quy chuẩn kỹ thuật môi trường về xả nước thải vào nguồn tiếp nhận;

d) Quan trắc, kiểm soát chất lượng nước tại các nguồn tiếp nhận thuộc các lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia;

đ) Xây dựng quy trình điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nước thải trên các lưu vực sông; quản lý cơ sở dữ liệu nguồn nước thải tại các lưu vực sông liên tỉnh và vận hành cơ chế chia sẻ thông tin các nguồn nước thải trên lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia.

Trách nhiệm của các Bộ trưởng liên quan về quản lý nước thải của một số nguồn thải đặc thù được thực hiện theo quy định tại Chương VII của Nghị định này.
Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nước thải

Chỉ đạo, tổ chức việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Quan trắc, kiểm soát chất lượng nước tại các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh; đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật để tiếp nhận và quản lý kết quả quan trắc nước thải tự động liên tục.

Tổ chức đánh giá sức chịu tải, ban hành và phân bổ hạn ngạch xả nước thải đối với lưu vực sông nội tỉnh; công bố thông tin các nguồn tiếp nhận nước thải không còn khả năng tiếp nhận nước thải trên địa bàn quản lý.

Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nước thải, quản lý, kiểm tra, giám sát các nguồn nước thải vào nguồn tiếp nhận nội tỉnh; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương liên quan tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát các nguồn nước thải vào nguồn tiếp nhận có phạm vi liên tỉnh theo quy định.

Hàng năm báo cáo tình hình quản lý, xử lý nước thải cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi.

Chương VI” QUẢN LÝ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP

Điều 45. Đăng ký, kiểm kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải công nghiệp

Chủ dự án, chủ cơ sở thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục của Nghị định này phải thực hiện đăng ký chủ nguồn thải khí thải công nghiệp, trừ trường hợp chủ nguồn thải có hoạt động đồng xử lý chất thải thuộc đối tượng được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, đối tượng được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Việc đăng ký chủ nguồn thải khí thải công nghiệp được thực hiện khi cơ sở sản xuất vận hành chính thức hoặc khi cơ sở có kế hoạch thay đổi nguồn thải khí thải công nghiệp (tăng thải lượng, số lượng nguồn phát thải khí thải).

Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải; thực hiện kiểm kê khí thải công nghiệp và xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải công nghiệp.

Điều 46. Cấp phép xả thải khí thải công nghiệp

Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải khí thải công nghiệp và cấp Giấy phép xả khí thải công nghiệp đối với các cơ sở đang hoạt động thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục của Nghị định này, trừ trường hợp chủ nguồn thải có hoạt động đồng xử lý chất thải thuộc đối tượng được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, đối tượng được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Thời hạn của Giấy phép xả khí thải công nghiệp là 05 (năm) năm. Trường hợp có sự thay đổi về nguồn thải khí thải (tăng thải lượng, số lượng nguồn phát thải khí thải), cơ sở phải lập hồ sơ đề nghị xem xét, cấp lại Giấy phép xả khí thải công nghiệp.
Việc cấp Giấy phép xả thải khí thải công nghiệp thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 47. Quan trắc khí thải công nghiệp tự động liên tục

Chủ nguồn thải khí thải công nghiệp thuộc danh mục các nguồn khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục của Nghị định này phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương có trách nhiệm truyền số liệu quan trắc khí thải tự động liên tục về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 48. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý khí thải công nghiệp

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục đăng ký, kiểm kê khí thải công nghiệp, cấp Giấy phép xả khí thải công nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải công nghiệp; yêu cầu kỹ thuật, chuẩn kết nối dữ liệu quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục.

Chương VII QUẢN LÝ MỘT SỐ CHẤT THẢI ĐẶC THÙ

Điều 49. Quản lý chất thải từ hoạt động y tế

Chất thải từ hoạt động y tế (trừ nước thải được đưa vào hệ thống xử lý nước thải của cơ sở y tế) phải được phân loại tại nguồn như sau:

a) Chất thải y tế nguy hại bao gồm: Chất thải lây nhiễm; chất thải nguy hại không lây nhiễm (phân loại riêng theo danh mục và quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định này); chất thải phóng xạ (quản lý theo quy định về phóng xạ);

b) Chất thải y tế thông thường bao gồm: Chất thải rắn thông thường (kể cả chất thải rắn sinh hoạt); sản phẩm thải lỏng không nguy hại.

Chất thải lây nhiễm phải được quản lý chặt chẽ, nghiêm ngặt với cấp độ cao nhất trong các cơ sở y tế, bảo đảm không phát tán mầm bệnh gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.

Trường hợp để lẫn chất thải lây nhiễm vào chất thải rắn sinh hoạt, chất thải thông thường thì hỗn hợp chất thải đó phải được quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.
Các cơ sở y tế căn cứ vào quy hoạch, yếu tố địa lý, điều kiện kinh tế và môi trường để lựa chọn áp dụng một trong các phương án xử lý chất thải y tế nguy hại như sau:

a) Cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở xử lý chất thải tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế;

b) Xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải y tế của một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý chung tại hệ thống, thiết bị xử lý của một cơ sở trong cụm);

c) Xử lý chất thải y tế nguy hại tại hệ thống, thiết bị xử lý trong khuôn viên cơ sở y tế.
Xử lý chất thải y tế nguy hại:

a) Ưu tiên lựa chọn các công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường và bảo đảm việc xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Chất thải lây nhiễm sau khi khử khuẩn thì được xử lý như đối với chất thải thông thường bằng phương pháp phù hợp.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc vận chuyển, xử lý chất thải y tế.

Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc phân loại, lưu giữ, quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên các cơ sở y tế và chất thải phát sinh từ hoạt động mai táng, hỏa táng.

Điều 50. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng

Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng (kể cả cải tạo, phá dỡ công trình, gọi chung là chất thải rắn xây dựng) phải được phân loại và quản lý như sau:

a) Đất, bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào cọc móng được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu vực đất phù hợp;

b) Đất đá, chất thải rắn từ vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vữa, bê tông, vật liệu kết dính quá hạn sử dụng) được tái chế làm vật liệu xây dựng hoặc tái sử dụng làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng hoặc chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng;

c) Chất thải rắn có khả năng tái chế như thủy tinh, sắt thép, gỗ, giấy, chất dẻo được tái chế, tái sử dụng.

Hộ gia đình tại đô thị khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải có biện pháp thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định.

Hộ gia đình tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom chất thải khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải thực hiện quản lý chất thải xây dựng theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, không được đổ chất thải ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và các nguồn nước mặt.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải xây dựng.

Điều 51. Quản lý chất thải từ hoạt động nông nghiệp

Các chất thải nguy hại là bao bì chứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất độc hại sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.

Các bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật sau sử dụng đã được làm sạch các thành phần nguy hại thì được quản lý như đối với chất thải thông thường.

Nước thải chăn nuôi được tái sử dụng để tưới cây hoặc dùng trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết về việc thu gom, lưu giữ chất thải phát sinh trong các hoạt động nông nghiệp.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về xử lý các bao bì, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y thải phát sinh trong hoạt động nông nghiệp.

Điều 52. Quản lý chất thải từ hoạt động giao thông vận tải

Chất thải phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam từ các phương tiện giao thông vận tải quốc tế được quản lý theo quy định của Nghị định này, không áp dụng quy định của pháp luật về nhập khẩu, thương mại.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý đối với chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường, nước thải, khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải đường bộ, đường hàng không, đường hàng hải, đường thủy nội địa, đường sắt, bảo đảm phù hợp với các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 53. Quản lý bùn nạo vét

Bùn nạo vét (từ biển, sông, hồ, kênh, mương, hệ thống thoát nước và các vùng nước khác) phải được thu gom, vận chuyển, đổ thải, tái sử dụng, tái chế và xử lý theo quy định của pháp luật.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc quản lý bùn thải từ bể tự hoại (còn gọi là bể phốt, hầm cầu), bùn thải từ hệ thống thoát nước đô thị.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và các công trình thủy lợi.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý bùn nạo vét từ biển, sông, hồ và các vùng nước khác.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định địa điểm đổ thải, xử lý bùn nạo vét.

Điều 54. Quản lý sản phẩm thải lỏng không nguy hại

Chủ nguồn thải có trách nhiệm tổ chức việc tái sử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ sản phẩm thải lỏng không nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

Trường hợp sản phẩm thải lỏng không nguy hại được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tại chỗ của cơ sở phát sinh hoặc khu công nghiệp thì được quản lý theo quy định về quản lý nước thải tại Chương V Nghị định này.

Trường hợp sản phẩm thải lỏng không nguy hại không xử lý được tại cơ sở phát sinh thì chỉ được chuyển giao cho cơ sở có chức năng để xử lý khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường (hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương) đối với cơ sở tiếp nhận xử lý.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý về phân định, phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý sản phẩm thải lỏng không nguy hại.

Chương VIII: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Điều 55. Đối tượng được phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài vào Việt Nam

Tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

Điều 56. Điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu

Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu

– Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

– Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.

– Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.

– Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

b) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu

– Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

– Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.

– Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.

– Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

c) Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;

d) Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý;

đ) Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này;

e) Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã đáp ứng đúng các quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này;

c) Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

d) Không được phép lưu giữ phế liệu nhập khẩu trong trường hợp không có kho bãi đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này; hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

Điều 57. Mục đích và phương thức ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

Việc ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu là để bảo đảm tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu chịu trách nhiệm xử lý rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi trường có thể phát sinh từ lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thực hiện ký quỹ tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản giao dịch chính.
Phương thức ký quỹ:

a) Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam;

b) Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất không kỳ hạn kể từ ngày ký quỹ.
Điều 58. Khoản tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau:

a) Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

b) Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

c) Khối lượng nhập khẩu từ 1.000 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định như sau:

a) Khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

b) Khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;

c) Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu không thuộc quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu với số tiền được quy định là 10% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Điều 59. Quy trình ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ trước khi tiến hành thủ tục thông quan phế liệu nhập khẩu ít nhất 15 ngày làm việc.

Sau khi nhận ký quỹ, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại xác nhận việc ký quỹ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu. Bản sao chứng thực của giấy xác nhận ký quỹ phải được nộp kèm theo hồ sơ thông quan đối với phế liệu nhập khẩu.

Điều 60. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu có trách nhiệm phong tỏa số tiền ký quỹ.

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại đã nhận ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu kèm theo bản sao chứng thực của tờ khai hải quan có đóng dấu xác nhận thông quan hoặc bản sao chứng thực của tờ khai hải quan có đóng dấu xác nhận đã tái xuất phế liệu.

Trường hợp phế liệu nhập khẩu không được thông quan hoặc không thể tái xuất, khoản tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán chi phí xử lý phế liệu vi phạm. Nếu số tiền ký quỹ nhập khẩu phế liệu không đủ thanh toán toàn bộ các khoản chi phí để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí này.

Trường hợp số tiền ký quỹ nhập khẩu phế liệu còn thừa sau khi thanh toán để xử lý lô phế liệu nhập khẩu vi phạm, trong thời hạn 05 ngày làm việc, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xử lý vi phạm về việc hoàn thành quá trình xử lý phế liệu, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại có trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục và sử dụng số tiền ký quỹ nhập khẩu phế liệu để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm không thể tái xuất được.

Điều 61. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc nhập khẩu thử nghiệm phế liệu và điều chỉnh, bổ sung danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất hướng dẫn việc kiểm tra định kỳ hoạt động bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu và các vấn đề môi trường liên quan đến phế liệu nhập khẩu trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, lập kế hoạch, tổ chức xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu;

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất để tiến hành xử lý vi phạm đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu.

Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu

Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.

Thanh toán toàn bộ các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu trong trường hợp số tiền ký quỹ không đủ để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.

Hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo, tổ chức cá nhân có cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu phải báo cáo về tình hình nhập khẩu và sử dụng phế liệu trong năm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chương IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng.

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép về quản lý chất thải nguy hại theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn hiệu lực ghi trên giấy phép.

Hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về quản lý chất thải và phế liệu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt (trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 12 Điều 21 Nghị định này) đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì được thay thế bằng việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở đã được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và có nhu cầu xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì nộp hồ sơ theo quy định.

Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì được thay thế bằng việc xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở đã được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và có nhu cầu xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thì nộp hồ sơ theo quy định.

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu trước khi Nghị định này có hiệu lực, được phép tiếp tục nhập khẩu phế liệu đến hết thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.

Điều 65. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình phát sinh và quản lý chất thải theo thẩm quyền được phân công (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm) về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.

Điều 66. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.
Các điều (trừ Điều 7, 8, 9, 10, 11, 13, 15, 16, 17, 18) của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn; Khoản 4 Điều 4, Khoản 6 Điều 4, Khoản 3 Điều 45 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Điểm 1.3 Mục X Phần A Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.

Ngồn: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Rác thải nhựa là gì? khái niệm rác thải nhựa – thực trạng rác thải nhựa

Rác thải nhựa đang là hiểm họa môi trường toàn cầu. Cùng với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang nỗ lực để loại bỏ ô nhiễm do rác thải nhựa gây ra.

Rác thải nhựa đang là vấn đề nhức nhối mang tính toàn cầu. Cùng chung nỗ lực của các nước trên thế giới, Việt Nam đã và đang tích cực hành động mạnh mẽ, đề xuất các sáng kiến và tham gia các cơ chế hợp tác toàn cầu, khu vực để giải quyết vấn đề rác thải nhựa, đặc biệt trong bối cảnh tác động, ảnh hưởng của rác thải nhựa ngày càng gia tăng.

Nhưng để “Nói không với rác thải nhựa” lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng và mang lại hiệu quả cao nhất, phải bắt đầu từ ý thức của mỗi người dân.

Rác thải nhựa là gì?

Rác thải nhựa là những chất không được phân hủy trong nhiều môi trường. Bao gồm nhiều loại chai lọ, túi đựng hay đồ chơi cũ… Chất thải ni lông gồm các bao bì bằng nhựa polyethylene (PE) sau khi sử dụng trở thành rác thải. Trong rác thải sinh hoạt còn có các loại nhựa khác cũng có chứa các loại nhựa phế thải. Rác thải ni lông thực chất là một hỗn hợp nhựa, trong đó chiếm phần lớn là nhựa PE.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Rác thải nhựa là gì? khái niệm rác thải nhựa

Nguồn gốc phát sinh rác thải nhựa

Chất thải nhựa sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người. Hàng ngày chất thải nhựa sinh hoạt ở các đô thị được phát sinh từ các nguồn sau:

– Chất thải sinh hoạt của dân cư, khách vãng lai, du lịch,…: Thực phẩm dư thừa nilon, nhựa, chai nước nhựa, các chất thải nguy hại

– Chất thải nhựa từ các chợ, tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, giải trí, khu văn hoá,…

Chất thải nhựa sinh hoạt từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học,…

– Chất thải nhựa sinh hoạt của công nhân trong các công trình xây dựng, cải tạo và nâng cấp,…

– Chất thải nhựa sinh hoạt của công nhân trong nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp,…

Tác hại của rác thải nhựa đối với môi trường và sức khỏe con người

Rác thải nhựa đang là hiểm họa môi trường toàn cầu. Cùng với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang nỗ lực để loại bỏ ô nhiễm do rác thải nhựa gây ra. Mục tiêu đến năm 2020 sẽ giảm 65% số lượng túi nilon phân hủy dùng tại các siêu thị và các trung tâm thương mại lớn.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Rác thải nhựa là gì? khái niệm rác thải nhựa

Hơn 50% lượng nhựa được tiêu thụ mỗi ngày nằm trong những sản phẩm nhựa dùng một lần. Có nghĩa rằng, trong hàng triệu tấn nhựa sản xuất ra mỗi năm quá nửa trong số đó chỉ đem lại cho chúng ta cảm giác tiện ích trong ít phút như cốc nhựa, ống hút, túi ni lông… Sau đó, những thứ này bị vứt ra môi trường và trở thành những thứ đồ nhựa vô dụng. Nó tồn tại trong môi trường tự nhiên và trở nên vô cùng nguy hại.

Rác thải nhựa đang phá hủy các đại dương.

Tại bãi rác của một làng tái chế rác thải nhựa lớn nhất của cả nước, người ta ước tính một tấn phế liệu nhựa, túi nilon được đưa vào sản xuất sẽ thải ra đến 30% lượng rác thải không thể tái chế. Và cách xử lý duy nhất đối với loại rác thải đó là tập kết về bãi rác sau đó sẽ được xử lý thủ công. Đáng lo ngại là việc đốt rác theo cách thủ công đang ngày ngày “bức tử” sự sống, bởi theo các chuyên gia rác thải nhựa khi cháy sẽ thải ra cả chất độc đi-ô-xin.

Rõ ràng thói quen sử dụng túi ni lông, nhựa dùng một lần có thể đem lại sự tiện lợi cho con người trong một khoảng thời gian ngắn, nhưng ít ai ngờ nó lại là tác nhân đẩy môi trường đứng trước thảm họa ô nhiễm.

Theo Báo cáo của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc năm 2018: Mỗi năm thế giới sử dụng 500 tỷ túi nhựa và khoảng 40% nhựa được sản xuất dùng để đóng gói.

Tại Việt Nam, theo báo cáo của Hiệp hội nhựa, năm 2015, Việt Nam sản xuất và tiêu thụ khoảng 5 triệu tấn nhựa, trong đó, khoảng 80% nguyên liệu nhập khẩu sử dụng từ nhựa phế liệu. Chỉ số tiêu thụ nhựa trên đầu người tại Việt Nam tăng nhanh từ 3,8kg/năm/người năm 1990, tăng lên 41kg/năm/người vào năm 2015.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Rác thải nhựa là gì? khái niệm rác thải nhựa

Mặc dù việc nhập khẩu phế liệu nhựa đã từng bước được “kiểm soát”, từ năm 2016 – 2018, Bộ TN&MT cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu nhựa cho 37 doanh nghiệp làm nguyên liệu sản xuất, trong tổng số 208 doanh nghiệp được cấp, có 34 đơn vị nhập khẩu trực tiếp, 3 đơn vị nhập khẩu ủy thác. Tuy nhiên, lượng phế liệu nhựa nhập khẩu vẫn tăng, năm 2016 là 18,548 tấn, năm 2017 là 90,839 tấn và 9 tháng năm 2018 là 175.000 tấn.

Thống kê của Bộ TN&MT cũng cho thấy, mỗi ngày Hà Nội thải ra 4.000 – 5.000 tấn rác, trong đó rác thải ni lông chiếm 7 – 8%, chỉ tính riêng 2 TP lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, thải ra môi trường khoảng 80 tấn nhựa và túi nilon/ngày. Đáng chú ý, lượng chất thải nhựa và túi ni lông của cả nước chiếm khoảng 8 – 12% trong chất thải rắn sinh hoạt. Nếu trung bình khoảng 10% lượng chất thải nhựa và túi nilon không được tái sử dụng mà thải bỏ hoàn toàn thì lượng chất thải nhựa và túi nilon thải bỏ xấp xỉ khoảng 2,5 triệu tấn/năm, đây là gánh nặng cho môi trường, thậm chí dẫn tới thảm họa “ô nhiễm trắng”.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Rác thải nhựa là gì? khái niệm rác thải nhựa

Mất bao lâu để rác thải nhựa có thể phân hủy?

Chúng ta thường nghĩ các loại rác thải sau khi bị vứt đi sẽ vào các khu xử lý rác thải nhựa, thiệt ra thì một phần lớn chúng sẽ đến những bãi chôn lấp và thậm chí tệ hơn là tuồn ra đại dương. Nhưng điều gì thực sự xảy ra với mảnh rác thải đó và nó sẽ ảnh hưởng đến môi trường của chúng ta trong bao lâu?

Loại rác thải nhựa để lại hậu quả lâu dài nhất, vì chúng rất khó phân hủy nhưng lại dễ sản xuất. Loại rác thải nhựa có tuổi thọ cao hơn chúng ta rất nhiều, thậm chí gấp 10 lần chúng ta. Một ví dụ điển hình là chai nhựa đựng nước bạn uống hằng ngày chẳng hạn, chúng có thể tồn tại lên đến 10 thế kỷ. Và khi chúng bị phân rã không có nghĩa là đã bị loại trừ hoàn toàn, chỉ là từ một mảnh lớn bây giờ chúng tách thành những mảnh nhỏ xíu và tiếp tục phá hủy đại dương từng chút một.

Môi trường Thảo Dương Xanh (Tổng hợp)

Xỉ than là gì, Xử lý xỉ than nguy hại an toàn hiệu quả

Xử lý xỉ than nguy hại an toàn hiệu quả hiện nay, các nhà nhiệt điện hoạt động liên tục để phục vụ nhu cầu cuộc sống con người. Điều này dẫn đến số lượng xỉ than thải ra môi trường ngày càng nhiều. Việc tìm đơn vị xử lý xỉ than nguy hại giải quyết là điều vô cùng cấp thiết.

1. Xỉ than là gì?

Xỉ than là chất thải trong quá trình đốt than đá tại các nhà máy nhiệt điện. Hằng năm, khối lượng xỉ than thải ra môi trường khá cao. Trong thành phần xỉ than, người ta tìm thấy rất nhiều kim loại nặng nguy hại. Nếu chúng được thải ra môi trường sẽ tạo nên ô nhiễm nặng, làm biến đổi tính chất của đất, nước, phá hoại sự sống của các sinh vật có lợi,… Không chỉ thế, chúng còn là nguồn gốc của nhiều loại bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng con người.

Xem thêm: Môi trường là gì? Vì sao bảo vệ môi trường là của tất cả mọi người?

Trong quá trình đốt than đá tại các nhà máy nhiệt điện, sản phẩm mà chúng ta thu được còn lại gồm:

⇒ 10-15% các chất vô cơ không cháy và bị kết dính dưới đáy tạo thành tro than (xỉ than)

⇒ 80-85% các chất vô cơ không cháy còn lại sẽ tạo thành khói và bay ra ngoài.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Xỉ than là gì, Xử lý xỉ than nguy hại an toàn hiệu quả

Xỉ than thường được chia thành 2 loại:

Xỉ than thô: loại này thường được sử dụng nhiều trong các công trình xây dựng.

Xỉ than mịn: loại này thường được dùng trong công nghiệp sản xuất xi măng, bê tông,…

2. Nguy hại của xỉ than

Trong hàm lượng của tro xỉ than, người ta tìm thấy khá nhiều các kim loại nặng như. Chì, thủy ngân, hóa chất độc hại, chất phóng xạ (uramium)… Nếu không có phương pháp xử lý Xỉ than kịp thời thì sẽ gây ra hậu quả vô cùng nghiêm trọng.

Đối với môi trường sống: xỉ than tồn tại trong không khí, đất, nguồn nước. Sẽ gây ra ô nhiễm. Hàm lượng các chất độc hại trong xỉ than có thể phá hủy sự sống của thực vật, động vật, sinh vật có lợi,…

Đối với con người: ảnh hưởng của xỉ than có thể gây ra nhiều loại bệnh về đường hô hấp ở người lớn, trẻ nhỏ, còi xương, chậm phát triển. Làm suy yếu hệ tim mạch, tăng huyết áp ở người lớn, các loại bệnh về da,…

Những quy định xử lý xỉ than nguy hại

Hiện nay, nhu cầu xử lý xỉ than nguy hại đang rất cấp bách. Dưới đây là những quy định xử lý xỉ than nguy hại sau, cá nhân cũng như doanh nghiệp cần tuân thủ để đạt được hiệu quả tốt nhất:

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Xỉ than là gì, Xử lý xỉ than nguy hại an toàn hiệu quả

Các nhà máy nhiệt điện cần chủ động tìm kiếm giải pháp xử lý xỉ than nguy hại. Giảm thiểu ảnh hưởng của xỉ than đến môi trường sống

Chủ nguồn thải xỉ than cần thực hiện phân loại xỉ than theo đúng tiêu chuẩn. Trường hợp không thể phân loại cần thuê đơn vị để thực hiện việc phân loại này.

Đơn vị vệ sinh môi trường cần đảm bảo yêu cầu về nhân lực. Phương tiện và thiết bị chuyên dụng, có nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và đưa về bãi tập kết để xử lý xỉ than theo đúng quy định

Xỉ than được xử lý đúng kỹ thuật, bằng các phương pháp như: chôn lấp, hóa rắn, tái chế,…

Nhà máy nhiệt điện, hóa chất, phân bón không được tự ý xử lý, tái chế xỉ than.

Xem thêm: Dịch vụ xử lý chất thải dành cho nhà máy sản xuất điện (Nhiệt điện)

3. Phương pháp xử lý xỉ than nguy hại

Công ty Môi trường Thảo Dương Xanh chúng tôi là địa chỉ uy tín giúp bạn xử lý xỉ than nguy hại an toàn, hiệu quả nhất. Chúng tôi có đội ngũ kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực này cùng với hệ thống máy mọc hiện đại nhất. Chính vì vậy, Môi trường Thảo Dương Xanh có thể xử lý xỉ than nguy hại tốt nhất.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Xỉ than là gì

Quy trình xử lý xỉ than nguy hại của chúng tôi như sau:

Đầu tiên, sau khi thu xỉ than nguy hại về, chúng tôi sẽ tiến hành pha trộn với các chất hóa rắn kèm các chất phụ gia trước khi đổ khuôn. Tỷ lệ phối trộn: 6% xi măng, 23% nước vôi, 68% tro xỉ, 3% đá, sỏi nhỏ (tỷ lệ nước/ xi măng càng thấp thì độ kết đông càng nhanh).

Sau đó, thông qua máng nạp chất thải, chúng tôi cho tất cả vào ô ổn định hóa chất rắn.

Sau 20 ngày, quá trình đóng rắn sẽ điễn ra.

Nước thải rò rỉ sau quá trình ổn định sẽ được thu gom và đưa về hệ thống xử lý nước thải.

Với quy trình khép kín như vậy, việc xử lý xỉ than nguy hại trở nên đơn giản và thuận lợi hơn. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn đang có ý định tìm một đối tác để hợp tác lâu dài.


CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG THẢO DƯƠNG XANH

Hotline Kinh Doanh: 0907 625 613

Hỗ trợ tư vấn giải pháp 24/7 cho các doanh nghiệp.

Email Tiếp Nhận: thaoduongxanhmoitruong@gmail.com

Trụ sở / Nhà máy xử lý: Ấp Xa Lách, Xã Tân Quan, Huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước (Giáp ranh Đồng Nai)

Văn phòng đại diện: Ô 67, Lô 65, Đường NE8, KĐT Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương

Công nghệ xử lý chất thải rắn phương pháp lựa chọn thích hợp

Công nghệ xử lý chất thải rắn phương pháp lựa chọn thích hợp. Xử lý chất thải rắn là giai đoạn cuối cùng trong công tác quản lý chất thải rắn (thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý, kể cả tái sử dụng và tái chế). Xử lý chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong Bảo vệ môi trường – Phát triển bền vững. Bởi nó không chỉ ngăn chặn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ chất thải rắn (nếu không xử lý hoặc xử lý không hiệu quả, không đúng quy trình, yêu cầu), mà còn có thể thu hồi vật liệu, sản phẩm để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

Trong những năm qua, nước ta đã và đang áp dụng một số công nghệ xử lý chất thải rắn. Tuy nhiên, rất nhiều đô thị vẫn còn lúng túng trong việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn thích hợp. Hiện nay, các đô thị nước ta chủ yếu vẫn chôn lấp chất thải rắn chưa đảm bảo vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường ở mức độ cao. Chính vì vậy, cần hiểu rõ công nghệ xử lý chất thải rắnphương pháp xử lý chất thải rắn.

Các công nghệ xử lý chất thải rắn

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

2.1. Chiến lược 3RVE

Hiện nay, nhiều nước phát triển trên thế giới đang thực hiện chiến lược 3RVE trong quản lý và xử lý chất thải rắn. Đó là: Reduce (giảm thiểu), Reuse (sử dụng lại), Recycle (tái sinh, tái chế), Validate (nâng cao giá trị chất thải bằng cách áp dụng các công nghệ xử lý “sinh lợi” nhằm thu hồi lại vật chất và năng lượng từ chất thải rắn. Cuối cùng, những thành phần còn lại không thể tận dụng được nữa phải xử lý thải bỏ (Eliminate), chủ yếu là chôn lấp.

Tuy nhiên, khi chôn lấp cũng phải xem xét khả năng có thể thu hồi khí gas phục vụ cuộc sống. Chiến lược 3RVE được thể hiện thứ tự ưu tiên để lựa chọn phương thức quản lý và công nghệ xử lý chất thải rắn (nghĩa là giảm thiểu, sử dụng lại, tái chế/tái sinh, nâng cao giá trị chất thải rắn và thải bỏ).

Các công nghệ xử lý chất thải rắn đang áp dụng trên thế giới

Tuỳ theo thành phần, tính chất, khối lượng chất thải rắn và tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương mà chọn công nghệ xử lý chất thải rắn cho thích hợp. Các công nghệ xử lý chất thải rắn được chia ra các loại sau:

– Theo mục tiêu xử lý chất thải rắn, gồm có:

+ Xử lý chất thải rắn nhằm sử dụng lại thu hồi sản phẩm – vật liệu, tái tạo tài nguyên. Để giải quyết yêu cầu kinh tế, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

+ Xử lý thải bỏ nhằm giải quyết yêu cầu bảo vệ môi trường.

– Theo nguyên tắc công nghệ xử lý chất thải rắn, gồm có:

+ Xử lý chất thải rắn sơ bộ (tách, phân loại, giảm thể tích, giảm kích thước chất thải).

+ Xử lý sinh học (ủ hiếu khí, ủ yếm khí để xử lý các chất thải có thành phần hữu cơ).

+ Xử lý hoá học và nhiệt (đốt, thuỷ phân, chưng không có không khí, nhiệt phân…).

+ Xử lý cơ học (nén, ép kiện, nghiền)

Ngoài ra còn có một số công nghệ xử lý chất thải rắn khác (hoá dầu, hydromex…)

Các loại chất thải rắn (sinh hoạt, công nghiệp, y tế). Sau khi thu gom, phân loại tách các thành phần có thể tái chế. Sử dụng lại thường được xử lý theo các công nghệ sau:

– chất thải rắn sinh hoạt: Ủ sinh học để chế biến phân compost, thu khí. Chôn lấp (truyền thống và đặc biệt chế biến khí, SX phân Compost). Đốt (có hoặc không thu hồi năng lượng).

– chất thải rắn công nghiệp: Nếu chất thải rắn không nguy hại thì xử lý như. Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn nguy hại thì xử lý: đốt, chôn lấp đặc biệt (có xử lý trước bằng các phương pháp hoá lý, sinh học), ổn định hoá rắn.

– chất thải rắn y tế chứa nhiều thành phần nguy hại, cần xử lý: khử khuẩn (bằng các phản ứng hoá học trong những thiết bị đặc biệt, bằng nhiệt khô hoặc nhiệt ẩm, bằng vi sóng). Đốt hoặc chôn lấp trong các hộc đặc biệt.

Các công nghệ xử lý chất thải rắn đang áp dụng ở các đô thị nước ta

Ở nước ta, hiện nay đang sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn sau: Chôn lấp, chế biến phân vi sinh, thiêu đốt, tái sinh/tái sử dụng. Và xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ASC, Seraphin và công nghệ MBT – CD – 08.

Công nghệ xử lý chất thải rắn chôn lấp

* Hầu như các đô thị đều sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải rắn là chủ yếu. Tuy nhiên, chỉ có 15/64 tỉnh/thành phố có bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Theo thống kê có 149 bãi rác cũ không hợp vệ sinh (21 bãi cấp tỉnh/thành phố và 128 bãi cấp huyện/thị trấn). Năm 2006, cả nước có 98 bãi chôn lấp chất thải rắn đang hoạt động, trong đó chỉ có 16/98 BCL VS, 82/98 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, chỉ là những bãi tự nhiên hoặc hoạt động không hiệu quả.

* Về thực chất, đa số bãi chôn lấp chất thải rắn đó chỉ đơn thuần là nơi đổ rác, chưa được quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành đúng theo quy định bãi chôn lấp vệ sinh: vị trí gần khu dân cư (cách 200 – 500m, thậm chí có bãi chỉ cách 100m); không có lớp chống thấm ở thành và đáy ô chôn lấp; không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác, khí rác nên đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và hệ sinh thái, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng.

Chính vì vậy, trong 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải tập trung xử lý triệt để (theo Quyết định 64/2003/QĐ – TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ) có 52 BCL chất thải rắn.

* Tình trạng chôn lấp chung chất thải rắn y tế và công nghiệp nguy hại chưa qua xử lý với chất thải rắn sinh hoạt còn phổ biến ở nhiều đô thị.

* Nhiều đô thị gặp khó khăn về địa điểm và quỹ đất xây dựng bãi chôn lấp.

Gần đây, một số đô thị đã xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn vệ sinh. Bước đầu hoạt động có hiệu quả, điển hình là bãi chôn lấp Nam Sơn (Hà Nội), Khánh Sơn 2 (Đà Nẵng)…

Chế biến phân vi sinh (compost)

Nước ta hiện có hơn 10 nhà máy chế biến rác thải hữu cơ thành phân bón vi sinh. Các nhà máy này thường thực hiện ở các thành phố lớn nhưng với quy mô và công suất nhỏ. Đó là

Nhà máy chế biến rác thải Cầu Diễn (Hà Nội) với công suất xử lý 50.000 tấn rác/năm (công nghệ Tây Ban Nha)

Nhà máy xử lý rác thải Nam Định với công suất xử lý 250 tấn/ngày (công nghệ Pháp); công nghệ Dano – Đan Mạch tại Hoóc Môn, TP HCM công suất 240 tấn/ngày

Nhà máy xử lý rác thải Hải Phòng với công suất 200 tấn/ngày… Ngoài ra, một số đô thị khác như Việt Trì, Vinh, Sơn Tây, Huế, Ninh Thuận… cũng có nhà máy xử lý rác thành phân bón, nhựa tái sinh, vật liệu xây dựng hoàn toàn do Việt Nam tự nghiên cứu và chế tạo.

Chất lượng phân bón của nhà máy chế biến rác thải Cầu Diễn (Hà Nội) do Tây Ban Nha và Nam Định do Pháp đầu tư được đánh giá tốt. Đối với phân bón hữu cơ do các nhà máy của Việt Nam nghiên cứu chế tạo đang trong thời kỳ thử nghiệm với kết quả khả quan.

Công nghệ xử lý chất thải rắn thiêu đốt

Ngoài công nghệ thiêu đốt chất thải rắn nguy hại từ công nghiệp tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn (Hà Nội). Hiện nay nước ta chỉ sử dụng công nghệ thiêu đốt đối với chất thải rắn y tế. Tính đến năm 2003, cả nước có 61 lò đốt chất thải rắn y tế, trong đó:

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

– 14 lò sản xuất trong nước, các lò khác đều nhập từ nước ngoài.

– 3/61 lò đốt có thiết bị xử lý khí thải (nhưng chỉ có hai lò đốt vận hành thiết bị xử lý khí thải).

– 2/61 lò dốt công suất lớn sử dụng chung (công suất > 1 tấn/ngày) được đặt bên ngoài bệnh viện; các lò đốt khác đều đặt trong khuôn viên bệnh viện.

Tại thành phố Hà Nội, ngoài lò đốt chất thải y tế tập trung ở Cầu Diễn (công suất 3,2 tấn/ngày) và một số lò đốt riêng của một số bệnh viện, còn có lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại (công suất 150 kg/giờ) đã hoạt động từ năm 2003.

Công nghệ xử lý chất thải rắn tái chế/tái sử dụng

Ngoài chế biến rác hữu cơ thành phân bón. Các thành phần khác (như nilon, nhựa, cao su…) cũng được chế biến thành hạt nhựa, ống cống và vật liệu xây dựng tại một số nhà máy. Đa số các thành phần kim loại, nhựa, nilon, giấy, thuỷ tinh, cao su… có trong rác thải (khoảng 20% chất thải rắn) được lực lượng “đồng nát” thu mua và đưa đi tái sử dụng/tái chế tại các làng nghề.

Các công nghệ khác (do Việt Nam nghiên cứu, chế tạo).

Trong vài năm gần đây, nước ta xuất hiện một số công nghệ xử lý chất thải rắn do Việt Nam tự nghiên cứu, chế tạo. Đáng kể là:

– Bộ Quốc phòng và Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xuân Kiên. Nghiên cứu chế tạo lò đốt chất thải rắn y tế với công suất nhỏ.

– Công ty Cổ phần Môi trường xanh. Nghiên cứu mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phân Compost theo công nghệ Seraphin tại Đông Vinh (thành phố Vinh – Nghệ An) và tại Sơn Tây (Hà tây cũ).

Công ty Cổ phần Tâm Sinh Nghĩa – ASC. Nghiên cứu mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phân compost theo công nghệ An Sinh (ASC) tại Thuỷ Phương (Huế).

Công ty TNHH Thuỷ lực máy. Nghiên cứu mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành nhiên liệu đốt dân dụng và công nghiệp theo công nghệ MBT – CD – 08 tại thị trấn Đồng Văn (huyện Duy Tiên – Hà Nam).

Ngoài ra, tỉnh Ninh Thuận cũng tiếp nhận công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Việt Nam nghiên cứu chế tạo (100%), đang hoạt động tốt.

Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn

Cơ sở pháp lý liên quan đến định hướng xử lý chất thải rắn.

Hiện nay, vấn đề quản lý chất thải rắn đã được Chính phủ và chính quyền địa phương cũng như các cơ quan chức năng quan tâm nhiều hơn trước. Hàng loạt các văn bản pháp quy ra đời (luật, nghị định, thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn) liên quan đến quản lý chất thải rắn, trong đó có xử lý chất thải rắn như:

– Chiến lược quản lý chất thải rắn các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 (theo Quyết định số 152/QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/7/1999.

– Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005.

– Nghị định số 80/2006/NĐ – CP về hướng dẫn thi hành luật BVMT 2005.

– Chỉ thị số 23/2005/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp.

– Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quy hoạch quản lý chất thải rắn.

– Thông tư số 13/2007/TT – BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.

– Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam về Quy hoạch đô thị (QCXDVN 01/2008). Theo định hướng xử lý chất thải rắn trong thời gian gần đây, nhất là từ sau khi Luật Bảo vệ Môi trường 2005 ra đời đã nêu rõ phải lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp. Khuyến khích áp dụng các công nghệ tiên tiến, phát triển công nghệ sạch, các công nghệ do trong nước nghiên cứu chế tạo, ưu tiên tái sử dụng, tái chế chất thải rắn. Hạn chế tối đa khối lượng chất thải rắn chôn lấp (< 15%). Đặc biệt là với các đô thị thiếu quỹ đất làm bãi chôn lấp.

Các yếu tố làm căn cứ lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn

Để lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị phải căn cứ:

– Thành phần, đặc tính và khối lượng chất thải rắn của địa phương

– Điều kiện cụ thể của địa phương:

+ Khí hậu, thổ nhưỡng, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, thuỷ văn

+ Phong tục tập quán

+ Có diện tích đất đai đáp ứng cho nơi xử lý

– Yêu cầu mức độ kỹ thuật, vệ sinh môi trường

– Trình độ KHKT và năng lực cán bộ, nhân công.

– Nhu cầu của thị trường về sử dụng các sản phẩm từ việc xử lý chất thải rắn.

– Khả năng tài chính của địa phương (vốn đầu tư và vận hành, duy tu sửa chữa). Cần phân tích, xem xét kỹ trong mối quan hệ với những yếu tố khác và đặc biệt là phải so sánh về yêu cầu sự thích hợp của công nghệ, đất đai, chi phí thi công, thiết bị, vận hành…

– Độ tin cậy của công nghệ trong quá trình hoạt động.

Các nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn

Nguyên tắc lựa chọn công nghệ

Khi tiến hành lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn cần tuân theo những nguyên tắc sau:

– Tiếp cận với những công nghệ tiên tiến và những kinh nghiệm trong xử lý chất thải rắn ở trong và ngoài nước (phải hiểu rõ công nghệ trước khi chọn).

– Công nghệ đơn giản nhưng không lạc hậu, bảo đảm xử lý có hiệu quả, an toàn và không gây ô nhiễm môi trường.

– Giá thành có thể chấp nhận trong điều kiện của địa phương.

– Cố gắng tận thu những giá trị của chất thải rắn để tái tạo tài nguyên.

Các tiêu chí cơ bản để đánh giá công nghệ khi lựa chọn

Để đảm bảo những nguyên tắc chỉ đạo đó, cần phải dựa vào các tiêu chí cơ bản sau đây khi đánh giá công nghệ:

– Sự thích hợp với điều kiện thực tế của địa phương (khối lượng, thành phần, tính chất chất thải rắn, điều kiện tự nhiên, tài chính, trình độ phát triển kinh tế – xã hội và khoa học kỹ thuật, nhu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm.v.v…)

Tiêu chí môi trường: Mức độ và hiệu quả giải quyết nhiệm vụ vệ sinh môi trường. Của công nghệ (dựa theo tiêu chí môi trường và đánh giá nhanh tác động môi trường).

Tiêu chí kinh tế: Ý nghĩa thiết thực của công nghệ xử lý định chọn trong nền kinh tế quốc dân và riêng của địa phương.

– Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công nghệ xử lý bao gồm:

+ Vốn đầu tư ban đầu

+ Chi phí vận hành, bảo dưỡng

+ Hiệu quả và thời gian hoàn vốn của công trình xử lý

+ Số lượng việc làm được tạo ra

+ Mức tiêu thụ năng lượng điện, nước

+ Thời gian xây dựng và hoạt động

+ Công suất xử lý ở mức cao nhất và trung bình

+ Nhân công và mức độ cơ giới hoá sản xuất

Các phương pháp lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn.

Có nhiều phương pháp lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn, trong đó thường dùng: Phương pháp phân tích và phương pháp đánh giá cho điểm (Phương pháp ma trận).

Phương pháp phân tích (sàng lọc)

Dựa trên các cơ sở dữ liệu thu thập được của địa phương và các tài liệu khác có liên quan đến việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn để tiến hành phân tích nhằm sàng lọc (loại trừ dần) các công nghệ không thích hợp, sau đó tiếp tục phân tích và so sánh kỹ hơn theo các tiêu chí của từng công nghệ để loại trừ tiếp và lựa chọn. Cuối cùng sẽ có phương án lựa chọn thích hợp.

Phương pháp phân tích để loại trừ đơn giản, dễ thực hiện nhưng độ chính xác phụ thuộc nhiều vào cơ sở dữ liệu, hiểu biết rõ công nghệ và cách phân tích. Để sàng lọc (loại trừ) phải dựa vào điều kiện cụ thể của địa phương về khả năng đáp ứng của công nghệ (chính là các yếu tố làm căn cứ lựa chọn mục 3.2) Tiêu chí sàng lọc được giới thiệu ở bảng 1.

Bảng 1. Các tiêu chí sàng lọc khi lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh
Để đánh giá cho điểm từng công nghệ cần lập ma trận về sự phù hợp của công nghệ với điều kiện của địa phương, yêu cầu bảo vệ môi trường, định hướng công nghệ xử lý thông qua các tiêu chí đã nêu (ở mục 3.3.2).

– Cột ngang gồm điểm số tầm quan trọng và các công nghệ xử lý chất thải rắn (có thể được nhận diện qua việc loại trừ những công nghệ không phù hợp hoặc thống kê đầy đủ các công nghệ).

– Cột dọc gồm các tiêu chí lựa chọn .

Căn cứ vào cơ sở dữ liệu của địa phương và các tài liệu khác liên quan đến công nghệ xử lý chất thải rắn tiến hành đánh giá cho điểm từng công nghệ theo từng tiêu chí. Thang điểm đánh giá từng tiêu chí tuỳ nhóm đánh giá chọn, có thể là 1, 2, 3, 4…(1- không thích hợp, 2- ít thích hợp, 3- thích hợp, 4- rất thích hợp).

Nếu đã loại trừ có thể lấy 1-3 (1- ít thích hợp, 2- thích hợp, 3-rất thích hợp).Cộng theo cột dọc (tầm quan trọng là A x số điểm B) sẽ có tổng số điểm của từng công nghệ được lựa chọn. Công nghệ có điểm cao nhất sẽ là công nghệ được lựa chọn.

Trường hợp có 2 – 3 công nghệ có tổng số điểm bằng nhau cần phải phân tích và so sánh kỹ hơn. Cách lập ma trận đánh giá được giới thiệu ở bảng 2.
Phương pháp này tương đối thích hợp và có tính thuyết phục hơn.

Kết quả, công nghệ có tổng số điểm lớn nhất (600 điểm) sẽ được chọn.

Bảng 2. Đánh giá lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

4. Kết luận

Xử lý chất thải, trong đó có chất thải rắn là một nhiệm vụ quan trọng Quyết định đến chất lượng môi trường, phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Do đó việc chọn đúng công nghệ xử lý chất thải rắn thích hợp với địa phương càng có ý nghĩa quan trọng để nâng cao hiệu quả xử lý góp phần bảo vệ môi trường. Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, khoa học công nghệ của đất nước theo hướng hiện đại, văn minh và bền vững.

Tái chế chất thải là gì? lợi ích của việc tái chế rác thải

Tái chế chất thải là gì? lợi ích của việc tái chế rác thải, một trong những phương pháp xử lý chất thải ra môi trường hiệu quả chính là tái chế chất thải. Tuy nhiên, một số người vẫn chưa hiểu rõ về khái niệm tái chế chất thải là gì? cũng như những lợi ích của việc tái chế rác thải. Hãy cùng môi trường Thảo Dương Xanh tìm hiểu bài viết tái chế chất thải là gì? sau đây để có được sự hiểu biết nhất định. Nhằm tích lũy kiến thức trong công cuộc giúp bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp.

1. Tái chế chất thải là gì?

Tái chế chất thải là hoạt động sử dụng trực tiếp lại các chất thải. Hoặc qua một quá trình cải tiến, chế tạo lại chất thải để tạo thành nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh. Hoặc tái chế chất thải mới khác, được bán ra thị trường. Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ. Kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

lợi ích của việc tái chế rác thải Tái chế chất thải là gì

Hầu hết các chất thải được tái chế thường ở dạng chất thải rắn như: một số vật dụng làm bằng đồng, nhôm, nhựa, sắt, inox,…Dựa trên mức độ hư hại cũng như số lượng còn có thể sử dụng mà một số công ty thu mua phế liệu công nghiệp để tái chế.

2. Tại sao phải tái chế chất thải?

Mục tiêu của tái chế chất thải là gì? là nhằm làm giảm bớt sự nguy hại của chất thải đối với môi trường sống, nhằm bảo vệ sức khỏe cho tất cả mọi người. Với những việc tái chế chất thải, con người có thể giảm bớt được chi phí xử lý ô nhiễm môi trường.

Không chỉ thế, nếu chất thải này có thể trở thành nguồn nguyên liệu mới thì có thể giảm bớt được chi phí trong kinh doanh. Mang lại lợi nhuận cao hơn từ việc tái chế chất thải cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, tái chế chất thải còn có thể hạn chế khả năng đốt, chôn chất thải ra ngoài môi trường, làm giảm hàm lượng khí thải nguy hiểm. Sự biến đổi các chất trong đất gây ảnh hưởng đến đời sống của con người.

3. Lợi ích của việc tái chế chất thải là gì

Với lượng hữu cơ lớn khoảng (50-70%), rác thải sinh hoạt là nguồn nguyên liệu dồi dào để sản xuất phân vi sinh, một loại phân tốt cho cây trồng. Thân thiện với môi trường nhưng giá lại rẻ hơn so với phân hóa học.

Tái chế chất thải không chỉ có ý nghĩa về mặt môi trường mà còn đem lại lợi ích về kinh tế. Chúng làm giảm sự phụ thuộc của con người vào việc khai thác. Sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt.

Với lượng hữu cơ lớn trong chất thải sinh hoạt (50-70%). Thì đây sẽ là nguồn nguyên liệu dồi dào để sản xuất phân vi sinh. Một loại phân rất tốt cho cây trồng và thân thiện với môi trường.

Bên cạnh đó việc tái chế chất thải còn giúp chúng ta thu hồi các loại nguyên liệu như. chất thải nhựa, giấy, Tái chế chất thải kim loại. Tái chế chất thải tránh lãng phí tài nguyên, ngăn ngừa được sự ô nhiễm.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Những lợi ích của việc tái chế chất thải là gì

Tái chế chất thải có nguồn gốc hữu cơ sẽ được dùng để chế biến phân vi sinh. Chất thải có nguồn gốc từ giấy, nhựa, kim loại… Sẽ được thu hồi, tái chế, tạo nguồn nguyên liệu cho ngành giấy, nhựa… Chất thải khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế chất thải không cao như cao su, da, vải vụn… Sẽ được đốt để thu hồi năng lượng.

Như vậy, hầu hết các thành phần trong chất thải đều được tái chế. Chỉ còn lại một tỷ lệ chất thải rất nhỏ phải đem chôn lấp. Điều này sẽ tiết kiệm chi phí xử lý chất thải rất nhiều so với việc đem chôn lấp hoàn toàn. Vì tạo được nguồn lợi từ việc bán các sản phẩm tái chế chất thải.

Hơn nữa, tỷ lệ chôn lấp chất thải rất ít nên cũng giảm được chi phí đáng kể cho việc vận hành, kiểm soát bãi chôn lấp.

10 lý do chúng ta nên tái chế, giảm thiểu nhựa thải ra môi trường

Tái chế chất thải là gì?, là giảm rác thải nhựa ra môi trường không chỉ mang lại lợi ích lớn về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa lâu dài cho môi trường.

Xem thêm: Nhựa tái chế là gì? Một số lưu ý khi sử dụng nhựa tái chế

Khoảng vài năm trở lại đây, vấn đề liên quan đến rác nhựa thải ra môi trường gây ra sự nhức nhối trên toàn cầu. Từ tổ chức, đơn vị đến cá nhân đều đang dần có ý thức chung tay, kêu gọi phải tái chế, giảm thiểu chất thải. Nhưng có một câu hỏi đặt ra là vì sao chúng ta cần làm thế.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

10 lý do chúng ta nên tái chế chất thải là gì?

⇒ Tái chế rác thải là một trong những cách giúp hạn chế việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên. Cụ thể, 135 tấn rác tái chế có thể tiết kiệm được 3,5 triệu lít nước, 1,9 triệu cây xanh, 500.000 KW/h, giảm 3 tấn chất làm ô nhiễm không khí và 1.300m3 đất để chôn lấp.

⇒ Tái chế rác thải giúp giảm ô nhiễm, huỷ hoại môi trường do khai thác tài nguyên thiên nhiên như: dầu mỏ, khoáng sản… Không phải ai cũng biết rằng, sử dụng giấy tái chế giảm được 74% ô nhiễm không khí, 35% ô nhiễm nguồn nước. Ảnh: Thế giới môi trường.

⇒  Tái chế, tận dụng rác thải nhựa để sử dụng vào các việc khác còn giúp chúng ta tiết kiệm tiền.

⇒ Tái chế rác thải nhựa là quá trình cần rất nhiều nhân lực để thu gom, phân loại và xử lý rác. Chính vì thế, nó góp phần tạo công ăn việc làm cho không ít người.

⇒ Một trong những lợi ích lớn nhất của tái chế rác thải nhựa là giúp tiết kiệm năng lượng. Cụ thể, sử dụng 30% rác tái chế mỗi năm đã tiết kiệm được gần 45 tỷ lít dầu và giảm được khí thải nhà kính tương đương như giảm 25 triệu ôtô chạy trên đường.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

lợi ích của việc tái chế chai nhựa

⇒ Giảm thiểu rác thải ra môi trường còn giúp bảo vệ cảnh quan đô thị. Mới đây nhất, dự án “Cho Bống xin rác” của một nhóm bạn trẻ Đà Nẵng trên bãi biển Mỹ Khê đã bắt đầu đi vào hoạt động.

⇒ Chôn lấp và đốt rác là các phương pháp thất bại về mặt kinh tế bởi các lò đốt cần sự đầu tư rất lớn về tài chính và đòi hỏi một lượng rác đủ lớn mới có thể vận hành. Điều này đi ngược lại với lợi ích của môi trường.

⇒ Không chỉ thất bại về mặt kinh tế, chôn lấp và đốt rác còn gây ô nhiễm môi trường không khí nặng nề. Chính vì thế, tái chế được coi là phương pháp hữu hiệu nhất. Ảnh: Báo Vĩnh Phúc

⇒ Giảm chôn lấp chất thải rắn, thay vào đó là tái sử dụng chúng một cách hiệu quả còn giúp giảm lượng khí ảnh hưởng đến tầng ôzôn.

⇒ Tái chế, giảm thiệu rác thải nhựa góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường, đặc biệt là trẻ em.

Xem thêm: Tái chế rác thải nhựa 3 lợi ích từ việc tái chế nhựa cho tương lai

Nhựa tái chế là gì? Một số lưu ý khi sử dụng nhựa tái chế

Nhựa tái chế là gì? tái chế được hiểu là quá trình rác thải hoặc vật liệu không cần thiết như. (phế liệu) thành vật liệu mới với khả năng ứng dụng đem lại lợi ích cho con người. Đây là một giải pháp thay thế cho việc thải rác thông thường. Nhựa tái chế là nó có thể giúp tiết kiệm vật liệu cũng như giảm việc phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính.

Nhựa tái chế có nhiều hiệu quả, giảm việc sử dụng nguồn nguyên liệu tươi. (nguyên liệu chưa qua chế biến) giảm tiêu tốn năng lượng. Phát thải khí độc ra môi trường (thông qua đốt chất thải). Và cuối cùng giúp giảm đáng kể việc ô nhiễm nước rỉ rác từ việc chôn lấp rác thải.

Nhựa tái chế là chìa khóa dẫn đến thành công trong việc giảm thiểu chất thải hiện đại. Và là thành phần trong mô hình phân loại rác thải hiện nay bao gồm: giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế.

Có một số tiêu chuẩn ISO liên quan đến tái chế như ISO 15270:2008 đối với Nhựa tái chế là, ISO 14001:2004 về quản lý môi trường đối với tái chế. Việc đảm bảo thực hiện một số tiêu chuẩn ISO liên quan tới Nhựa tái chế này là lời cam kết của doanh nghiệp trong việc đảm bảo bảo vệ môi trường.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Nhựa tái chế là gì Tái chế giảm thiểu rác thải

Nhận biết nhựa tái chế an toàn hay không qua ký hiệu trên vỏ nhựa

Nhựa tái chế là gì? sử dụng nhựa tái chế là một trong những phương pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. Tuy nhiên, các đồ vật được sản xuất từ nhựa là các hợp chất khác nhau, và không phải loại nào cũng có thể tái chế. Vậy loại nhựa nào có thể tái chế, cách nhận biết nhựa tái chế an toàn như thế nào? Bài viết dưới đây của Môi trường Thảo Dương Xanh sẽ mách bạn những thông tin rất hữu ích.

Bạn có thể phân biệt các loại Nhựa tái chế là gì? bằng cách kiểm tra các ký hiệu ngay trên chính các đồ dùng nhựa. Các ký hiệu này được đánh số từ 1 đến 7 và các chữ viết tắt như PETE, PP, PS… Kiểm tra các ký hiệu này bạn sẽ biết được mức độ an toàn của từng loại nhựa và xem chúng có thể sử dụng làm nhựa tái chế được hay không.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Nhựa tái chế là gì Tái chế giảm thiểu rác thải

Nhựa tái chế là gì? Các loại nhựa theo ký hiệu

⇒  Nhựa số 1 (PETE hoặc PET): Đây là loại Nhựa tái chế an toàn cho thực phẩm và dễ dàng tái chế. Loại Nhựa tái chế PET thường được sử dụng để làm chai đựng nước hoặc hộp đựng thực phẩm. Các gia đình thường tái sử dụng loại nhựa này bằng cách như giữ lại làm chai đựng nước. Tuy nhiên nên lưu ý bề mặt của chai sẽ bị tích tụ vi khuẩn nếu sử dụng lâu ngày. Vì vậy, bạn nên có kế hoạch thay mới thường xuyên.

⇒  Nhựa số 2 (HDPE): Nhựa số 2 thường được sử dụng làm bình đựng sữa trẻ em như. Hộp ngũ cốc, hộp sữa chua, chai đựng chất tẩy rửa, chai dầu gội… Đây là loại nhựa có màu đục, bề mặt trơn nhẵn nên ít bị tích tụ vi khuẩn hơn.

⇒ Nhựa số 3 (V hoặc PVC): Đây là loại nhựa có giá thành rẻ. Có độ dẻo cao, dễ nóng chảy và ít khi được dùng làm nhựa tái chế. Loại nhựa này được sử dụng để làm màng bọc thực phẩm, áo mưa, thiết bị y tế, vật liệu xây dựng và đồ chơi trẻ em. Đây là loại nhựa chứa các chất độc hại như Phthalat, DEHA. Vì vậy, các sản phẩm này không thể dùng để đựng vật nóng, nấu và đốt. Đặc biệt là các bậc phụ huynh nên chú ý không mua đồ chơi cho con em làm bằng loại Nhựa tái chế này.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Nhựa tái chế là gì Tái chế giảm thiểu rác thải, bảo vệ môi trường

Một số lưu ý khi sử dụng nhựa tái chế là gì

Sử dụng nhựa tái chế có rất nhiều lợi ích. Tuy nhiên để sử dụng đồ nhựa an toàn, bạn cần lưu ý một số điều sau:

⇒ Không nên sử dụng đồ nhựa để chứa thực phẩm nóng. Bởi kể cả những loại nhựa chịu được nhiệt độ cao thì vẫn có khả năng các chất độc hại nhiễm sang thực phẩm của bạn. Nếu sử dụng đồ nhựa để đựng thức ăn thì chỉ sử dụng khi thực phẩm đã nguội.

⇒ Không nên cho thực phẩm vào hộp nhựa rồi bỏ vào lò vi sóng. Bởi vì khi làm nóng thực phẩm cũng có thể khiến chất độc hại từ đồ nhựa nhiễm sang thức ăn. Vì vậy khi muốn làm nóng thức ăn bằng lò vi sóng. Bạn nên đặt đồ ăn trong các vật dụng làm bằng thủy tinh, sành hoặc sứ.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Ngày hội tái chế chất thải Nhựa tái chế là gì

Nhựa tái chế là gì Tái chế giảm thiểu rác thải, bảo vệ môi trường

Nhựa tái chế là gì? là giảm thiểu rác thải bằng cách tái chế hay sử dụng vật liệu thay thế thân thiện với môi trường là cách mà nhiều nước áp dụng để bảo vệ môi trường. Đây là hoạt động nhận được nhiều sự quan tâm của các bạn trẻ, năng động, sáng tạo.

Sử dụng nhựa tái chế là giúp chúng ta bảo vệ môi trường và tiết kiệm đáng kể chi phí. Tuy nhiên, bạn đừng quên học cách phân biệt các loại nhựa để sử dụng sao cho an toàn, hiệu quả nhé.

Tái chế rác thải nhựa 3 lợi ích từ việc tái chế nhựa cho tương lai

Tái chế rác thải nhựa! Nhựa là một chất liệu rất tiện dụng, dễ thao tác, giá thành rẻ… Tuy nhiên, sử dụng quá nhiều các vật dụng làm từ nhựa sau đó đào thải ra môi trường. Sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới thiên nhiên, hệ sinh thái và cả sức khỏe con người.

Để giảm thiểu tác hại của rác thải nhựa, một trong những phương pháp hữu hiệu đó là sử dụng tái chế rác thải nhựa. Vậy việc sử dụng loại nhựa này sẽ mang lại lợi ích gì cho tương lai chúng ta? Hãy cùng Môi trường Thảo Dương Xanh tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Rác thải nhựa là gì? tác hại của rác thải nhựa đối với sức khỏe con người

Rác thải nhựa là những chất không được phân hủy trong nhiều môi trường. Bao gồm nhiều loại rác thải nhựa như: chai lọ, túi đựng hay đồ chơi cũRác thải nhựa ni lông gồm các bao bì bằng nhựa polyethylene (PE) sau khi sử dụng trở thành rác thải. Trong rác thải sinh hoạt tại gia đình còn có các loại rác thải nhựa khác cũng có chứa các loại nhựa phế thải. Rác thải ni lông thực chất là một hỗn hợp nhựa, trong đó chiếm phần lớn là nhựa PE.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Nguồn gốc phát sinh rác thải nhựa, cách tái chế rác thải nhựa

Chất thải nhựa sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người. Hàng ngày chất thải nhựa sinh hoạt ở các đô thị được phát sinh từ các nguồn sau:

Chất thải sinh hoạt của dân cư, khách vãng lai, du lịch,…: Thực phẩm dư thừa túi nilon, rác thải nhựa, chai nước nhựa, các chất thải nguy hại

⇒ Rác thải nhựa từ các chợ, tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, giải trí, khu văn hoá,…

⇒ Rác thải nhựa sinh hoạt từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học,…

⇒ Chất thải nhựa sinh hoạt của công nhân trong các công trình xây dựng, cải tạo và nâng cấp,…

⇒ Chất thải nhựa sinh hoạt của công nhân trong nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp,…

Tác hại của rác thải nhựa đối với sức khỏe con người

Trung bình, người Việt Nam hiện đang thải khoảng 2 triệu tấn nhựa ra môi trường mỗi năm và phải mất đến 450 năm để các chai nhựa này được phân huỷ hoàn toàn. Một điều nguy hiểm khác là nhựa dễ dàng nóng chảy trong khoảng nhiệt độ dao động từ 80-800 độ C (tùy vào từng loại nhựa mà nhiệt độ nóng chảy khác nhau). Khi bị phân hủy các chất độc trong nhựa đi vào đất, nguồn nước của chúng ta. Từ đó xâm nhập vào các loại động vật, thực vật và tấn công cơ thể con người.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Các sản phẩm từ nhựa tự tiêu huỷ bằng cách phân ra thành các hạt nhỏ chứ không hề tiêu biến hết. Các hạt nhựa tiến vào nguồn nước, ngăn chặn khí oxy khiến cho các sinh vật sinh sống dưới nước không thể hô hấp được. Đã có rất nhiều trường hợp sinh vật biển chết vì chất thải nhựa của con người. Trong khi đó, con người hoàn toàn có thể giảm thiểu những nguy hại này bằng cách hạn chế thải rác nhựa và sử dụng tái chế rác thải nhựa.

3 Lợi ích từ việc sử dụng nhựa tái chế

⇒ Việc tái chế rác thải nhựa là một trong những phương pháp xử lý chất thải tiết kiệm nhiên liệu hữu hiệu. Tái chế rác thải nhựa giúp tiết kiệm năng lượng hơn nhiều so với sản xuất vật liệu nhựa mới nhờ giảm bớt được các hoạt động như khai thác, chế biến, vận chuyển…

⇒ Sử dụng tái chế rác thải nhựa là phương pháp thân thiện với môi trường. Nhờ giảm lượng tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên cùng tiết kiệm năng lượng. Từ đó lượng khí thải ra môi trường cũng giảm hẳn. Theo kết quả thống kê, việc sử dụng tái chế rác thải nhựa đã hỗ trợ giảm bớt 18 triệu tấn khí CO2 mỗi năm.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

⇒ Một vấn đề đau đầu hiện nay đang tồn tại là số lượng rác thải nhựa không kịp xử lý đang ngày một nhiều. Các bãi rác thải nhựa chồng chất gây ô nhiễm môi trường sống của chính chúng ta. Chưa kể việc xử lý rác thải nhựa bằng phương pháp chôn lấp vẫn tồn tại nguy hại cho thiên nhiên và sức khỏe con người. Việc tái chế rác thải nhựa giúp giảm thiểu số lượng rác thải sẽ phần nào giải quyết vấn đề này.

Mất bao lâu để rác thải nhựa có thể phân hủy?

Chúng ta thường nghĩ các loại rác thải sau khi bị vứt đi sẽ vào các khu xử lý rác thải. Thiệt ra thì một phần lớn chúng sẽ đến những bãi chôn lấp và thậm chí tệ hơn là tuồn ra đại dương. Nhưng điều gì thực sự xảy ra với mảnh rác thải nhựa đó. Và nó sẽ ảnh hưởng đến môi trường của chúng ta trong bao lâu?

Loại rác thải để lại hậu quả lâu dài nhất chính là nhựa. Vì rác thải nhựa rất khó phân hủy nhưng lại dễ sản xuất. Loại rác thải này có tuổi thọ cao hơn chúng ta rất nhiều, thậm chí gấp 10 lần chúng ta.

Một ví dụ điển hình là chai nhựa đựng nước bạn uống hằng ngày chẳng hạn. Chúng có thể tồn tại lên đến 10 thế kỷ. Và khi chúng bị phân rã không có nghĩa là đã bị loại trừ hoàn toàn. Chỉ là từ một mảnh lớn bây giờ chúng tách thành những mảnh nhỏ xíu và tiếp tục phá hủy đại dương từng chút một.

Tác hại của rác thải nhựa đối với sức khỏe con người, cách tái chế rác thải nhựa

Sử dụng tái chế rác thải nhựa là một phương pháp xử lý chất thải hữu hiệu để tiết kiệm tài nguyên. Bảo vệ môi trường sống, giảm thiểu chất thải và khí thải độc hại ra môi trường. Bảo vệ nguồn thực phẩm, các sinh vật trên trái đất và môi trường sinh thái. Với những lợi ích tái chế rác thải nhựa như vậy. Mỗi người chúng ta hãy đề cao việc tái chế rác thải nhựa và lan tỏa thông điệp này ra cộng đồng.

Infographic sau đây sẽ cho chúng ta biết các loại rác thải nhựa. Được hình thành từ đâu và vòng đời của rác thải nhựa kéo dài bao lâu.

Mất bao lâu để tái chế rác thải nhựa phân hủy?

Tỷ lệ phân hủy ước tính của tái chế rác thải nhựa trong đại dương

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Bao nhựa mất đến 10-100 năm để phân hủy.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Bàn chải đánh răng thường làm từ nhựa cứng và nylon, mất trên 500 năm để phân hủy.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Túi nhựa dày nếu để nằm sâu bên dưới một bãi rác thì nó có thể tồn tại vô thời hạn.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Mỗi năm có đến 0,8 tỷ kg rác thải từ điếu thuốc lá được thải ra môi trường.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Trung bình trong suốt cuộc đời một người phụ nữ sẽ tạo ra 28.189kg chất thải từ băng vệ sinh. Những thông số khác về rác thải nhựa trên thế giới.

Xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình bạn cần phải biết

Hàng năm có hàng nghìn tấn rác thải sinh hoạt tại gia đình được thải ra môi trường. Chúng không hề biến mất mà vẫn tồn tại rất lâu và gây ra bao nhiêu vấn nạn ô nhiễm. Bạn cũng quan tâm đến vấn nạn này và muốn góp phần bảo vệ môi trường? Trước tiên, hãy bắt đầu từ việc học cách xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình như thế nào, bạn nhé!

Tình trạng rác thải sinh hoạt tại gia đình

Tính trung bình hàng ngày, mỗi người dân đô thị đang thải ra môi trường 1,6kg rác thải. Điều đáng nói là lượng rác thải nhựa ngày nhiều và đe dọa nghiêm trọng môi trường sống của chúng ta. Do vậy, ngay từ bây giờ bạn cần phải học cách xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình để góp phần bảo vệ môi trường được xanh và sạch hơn.

Hầu hết rác thải sinh hoạt tại gia đình là các loại hữu cơ. Chúng bao gồm nguyên liệu để chế biến thực phẩm, thức ăn thừa, các loại vỏ hoa quả. Loại rác thải sinh hoạt tại gia đình này có thể được tái chế và tiếp tục sử dụng rất hiệu quả. Tuy nhiên, bạn cần phải biết cách xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình. Nếu không chúng sẽ gây mùi rất kinh hoàng, nhất là khi bạn sống ở chung cư.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Bên cạnh đó là một số rác thải sinh hoạt tại gia đình như. Chai nhựa, giấy, bìa các tông. Những loại rác thải sinh hoạt tại gia đình này cũng có thể được tái chế để tiếp tục sử dụng. Nếu như bạn không biết cách tiêu hủy hay tái chế rác thải. Tốt nhất là nên phân loại tại nguồn để các bộ phận chuyên trách thay bạn làm việc này.

2 cách xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình bạn cần biết

Cách xử lý rác thải sinh hoạt vô cơ tại gia đình

Đối với các loại rác thải vô cơ không tái chế, bạn sẽ không có khả năng xử lý như rác hữu cơ, vì chúng rất khó phân hủy và đòi hỏi phải có một quy trình và cách xử lý chuyên biệt. Nếu không xử lý đúng cách, chúng sẽ gây nguy hiểm cho bạn và những người xung quanh.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

xử lý rác thải vô cơ tại gia đình

Điển hình là một số chất thải vô cơ nguy hại như. Dễ nổ (bình ắc quy, vật dính xăng dầu...). Dễ cháy (bình gas, bật lửa…), chất độc hại (pin hay thuốc bảo vệ thực vật). Bên cạnh đó còn một số túi ni lông, chai nhựa… Đối với những chất này, bạn nên cho vào một túi riêng để bộ phận môi trường có cách xử lý rác thải phù hợp.

Cách xử lý rác thải hữu cơ hộ gia đình

Không cần phải đến các đội ngũ chuyên gia môi trường. Bạn vẫn có thể hoàn toàn xử lý rác thải hữu cơ ngay tại nhà.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

xử lý rác thải hữu cơ hộ gia đình

Xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình vừa giúp hạn chế lượng rác thải. Vừa giảm thiểu công việc cho những người làm môi trường. Vì họ sẽ không phải đi thu gom rác thải sinh hoạt từng hộ gia đình và phân loại chúng. Nếu nhà bạn có trồng cây, các loại rác thải hữu cơ hộ gia đình có thể được xem là loại phân bón giàu dinh dưỡng và an toàn hơn hẳn. Các loại phân bón hóa học, đảm bảo nguồn rau sạch cho gia đình.

Thế nhưng có một khuyết điểm với cách xử lý rác thải hữu cơ hộ gia đình này. Trong quá trình phân hủy rác thải hữu cơ sẽ gây ra mùi hôi khó chịu. Nên phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình này chỉ được áp dụng ở những vùng nông thôn hoặc những khu vực có diện tích rộng.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

xử lý rác thải hữu cơ hộ gia đình

Từ một số cách xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình trên đây. Bạn có thể hình dung những việc mình có thể làm và góp phần tích cực hơn trong việc bảo vệ môi trường và không gian sống hàng ngày của mình. Đừng quên đồng hàng cùng môi trường Thảo Dương Xanh để tích lũy thêm những kiến thức hữu ích cho mình nhé!

Ý tưởng tái chế rác thải bảo vệ môi trường giải cứu hành tinh này

Tại sao chúng ta phải bảo vệ môi trường bằng những ý tưởng tái chế rác thải? Nói một cách đơn giản các ý tưởng tái chế rác thải là một trong những hành động có ích nhất. Chúng ta có thể thực hiện để bảo vệ môi trường. Các ý tưởng tái chế rác thu gom các vật liệu bỏ đi. Và xử lý rác thải để biến chúng thành những đồ mới có thể sử dụng lại. Vì vậy, câu hỏi tiếp theo là: những loại rác thải nào chúng ta có ý tưởng tái chế rác thải được? Ngày nay, rất nhiều món đồ và vật liệu khác nhau có thể tái xử lý được, dù là trong nhà hay ở văn phòng.

Giờ đây, có rất nhiều sản phẩm có dán nhãn cho người tiêu dùng biết sản phẩm này có thể tái chế rác thải được hay không? vì vậy hãy nhớ tìm biểu tượng tái chế rác thải toàn cầu. Trước khi xem xét danh sách các ý tưởng tái chế rác thải. Có một vài bước có thể thực hiện để công việc tái chế rác thải thật dễ dàng. Và giúp gìn giữ môi trường tươi đẹp cho thế hệ mai sau.

>> Môi trường là gì? Vì sao bảo vệ môi trường là của tất cả mọi người?

Tái chế rác thải là gì?

Tái chế rác thải là xử lý các vật liệu đã qua sử dụng (chất thải) thành các sản phẩm mới, hữu ích. Điều này được thực hiện để giảm việc sử dụng các nguyên liệu thô đã được sử dụng. Tái chế cũng sử dụng ít năng lượng hơn và cách tuyệt vời để kiểm soát ô nhiễm không khí, nước và đất.

Các ý tưởng tái chế rác thải đối với những đồ đạc không phù hợp. Trong danh mục tái chế rác thải (như quần áo và đồ điện tử). Hãy tìm các cửa hàng từ thiện hay trung tâm tái chế sẵn lòng nhận chúng từ bạn!

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Mẹo tái chế và các ý tưởng tái chế rác thải

Mua thùng rác tái chế

Mua thùng rác tái chế giúp việc tái chế tại nhà của bạn dễ dàng và thú vị hơn nhiều. Bạn sẽ có thể phân loại rác thải sinh hoạt thành những đồ tái chế được và rác thải khác chỉ trong giây lát.

Mua các món đồ tái chế

Bạn có thể mua các món đồ tái chế rác thải như. Giấy tái chế, giúp giảm số lượng rác thải và cho thấy có nhu cầu đối với các món đồ tái chế.

Những vật dụng có thể tái chế

Quần áo & Hàng dệt may

Nếu bạn có quần áo cũ, bạn có thể chuyển cho bạn bè. Hay những người thân hoặc mang quần áo cũ và đã qua sử dụng tới cửa hàng từ thiện.

Điện thoại & Máy tính

Rất nhiều trang web cho phép bạn quyên góp điện thoại không dùng nữa. Rất nhiều thương hiệu giờ đây đồng ý nhận lại điện thoại cũ và tái chế cho bạn. Vì vậy lời khuyên là cũng nên kiểm tra chương trình tái chế sản phẩm cũ của các công ty.

Thiết bị điện

Rất nhiều thiết bị điện có thể tái chế như. Máy sấy tóc, tủ lạnh, và máy giặt là một số ví dụ tiêu biểu. Trước tiên, kiểm tra với nhà sản xuất xem họ có nhận lại đồ và tái chế cho bạn hay không. Bạn cũng có thể liên hệ chính quyền hoặc trung tâm tái chế rác thải tại địa phương.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Những vật dụng chúng ta có ý tưởng tái chế rác thải tại nhà

Dưới đây là danh sách những vật dụng phù hợp cho các ý tưởng tái chế rác thải sinh hoạt tại nhà:

Bìa các-tông

Bìa các-tông chiếm rất nhiều diện tích và thực ra chính là một trong những vật liệu có thể tái chế được. Hãy nhớ ép phẳng tất cả bìa các-tông trước khi người thu gom đồ tái chế thu đi.

Đồ nội thất

Có một số trang web cho phép bạn mua bán đồ nội thất với cộng đồng. Một số cửa hàng từ thiện cũng nhận đồ nội thất bỏ đi.

Giấy

Giấy là một trong những vật liệu thân thiện để có ý tưởng tái chế rác thải nhất trên hành tinh chúng ta. Từ tạp chí tới báo, từ sách tới thư rác, bạn có thể tái chế hàng loạt loại giấy chỉ đơn giản bằng cách bỏ vào thùng rác tái chế tại nhà mình.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Ý tưởng tái chế rác thải với Bao bì thực phẩm

Rất nhiều thực phẩm và đồ uống được đóng gói bằng vật liệu tái chế rác thải được. Vỏ hộp sữa bằng các-tông, hộp nước ép, và hộp pizza. Là một vài sản phẩm có thể được bỏ vào thùng rác tái chế. Lần nữa hãy nhớ tìm biểu tượng tái chế rác thải toàn cầu trên bao bì. Vì việc này sẽ giúp bạn nhận diện xem vật liệu đó có thể tái chế được hay không.

Các ý tưởng tái chế rác thải từ Kim loại, Thuỷ tinh, Gỗ & Nhựa

Kim loại, thuỷ tinh, gỗ và hầu hết các loại nhựa đều có thể tái chế. Trước khi bỏ đi bất kỳ món đồ cũ nào? Hãy kiểm tra hai lần xem chúng có được làm bằng những vật liệu nói trên hay không?. Nếu đúng, hãy đặt chúng vào trong thùng rác tái chế để có ý tưởng tái chế.

Hãy nhớ rằng, tái chế chai nhựa và những món đồ đã cũ và qua sử dụng. Là việc làm tuyệt vời và dễ dàng thực hiện! Làm theo các ý tưởng tái chế rác thải như trong bài viết. Chúng ta sẽ có thể giải cứu hành tinh này đồng thời tạo ra tương lai tốt đẹp hơn. Và lành mạnh hơn cho con em cũng như chính bản thân chúng ta.

Bạn có từng nghĩ một ngày mình dùng bao nhiêu đồ nhựa? Từ cốc nhựa trà sữa, nước đóng chai, thìa đũa dùng một lần, túi nilon đi mua sắm,… Là những ví dụ về rác thải mà chúng ta xả ra hàng ngày.

Công ty TNHH Môi trường Thảo Dương Xanh

Hiện tại, con người đang bắt đầu hiểu ra ảnh hưởng tệ hại của rác thải từ những sản phẩm dùng một lần với hành tinh của chúng ta.

Có một điều không thể chối cãi đó là đã đến lúc chúng ta cần phải thay đổi.

Trên đây là những ý tưởng tái chế hay được những người yêu môi trường áp dụng. Để giảm thiểu rác thải và cứu mẹ thiên nhiên.

Hy vọng bài viết trên sẽ là động lực để bạn thay đổi lối sống vì hành tinh của chúng ta.

Nguồn: https://t.co/px6af6d9Ks

Zalo
GỌI ĐIỆN NHẬN BÁO GIÁ CHỈ ĐƯỜNG